CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
651 The roles of microalgae and bacteria in wastewater treatment / Nguyen Tran Dinh, Le Phuong Thu, Ngo Thanh Dat, Nguyen Khanh Toan, Pham Le Anh // Công nghệ sinh học - Vietnam Journal of Biotechnology .- 2022 .- Vol 20 .- P. 573-588 .- 363

Nature-based wastewater treatment employing microalgae and bacteria has gained serious attention due to its combination with valuable biomass production. In wastewater, microalgae serves as the primary source of dissolved oxygen (DO) production for bacterial organic matter degradation. In addition, microalgae can effectively remove nutrients, pathogens as well as various heavy metals. Bacteria, on the other hand, has been widely applied in biological wastewater treatment for stabilization of organic matter, nitrification, denitrification, and under some specific conditions, enhanced biological phosphorus removal. When cultured together, microalgae and bacteria can cooperate effectively for wastewater treatment as well as form big flocs which can be harvested easily via sedimentation. However, some natural antagonistic interactions between them should be expected. Various environmental and operational factors showed significant influences on microalgae and bacteria in wastewater. They can impact system performance individually or in combination with others. Therefore, those factors should be carefully monitored for improving performance of the system.

652 Ứng dụng công nghệ viễn thám (RS) và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý rác thải nhựa từ đô thị tới đại dương / Đỗ Thu Nga // Quy hoạch xây dựng .- 2022 .- Số 118+119 .- Tr. 48-51 .- 628

Việc sử dụng các kỹ thuật RS và GIS trong quản lý chất thải rắn hỗ trợ việc nắm bắt, xử lý và cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thêm vào đó, các công cụ này có tích hợp hệ thống quan trắc đánh giá nồng độ ô nhiễm nhựa đại dương, những giải pháp giảm thiểu và ứng phó với các sự cố ô nhiễm, do đó mà RS và GIS là một công cụ mạnh trong hỗ trợ chính phủ trong việc ra quyết định, cũng như nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực của các bên liên quan trong thực thi các biện pháp được đề xuất.

653 Một số nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn Việt Nam 13521:2022 về chất lượng không khí trong nhà đối với bảo vệ sức khỏe con người / Phạm Ngọc Đăng, Phạm Thị Hải Hà // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 9-12 .- 363

Tính cần thiết ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam 13521:2022 – nhà ở và nhà công cộng – các thông số chất lượng không khí trong nhà; Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn; Kết luận.

654 Một số đề xuất hoàn thiện cơ chế huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng, thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề / Phan Thị Thu Hương, Đặng Trung Tú, Phan Thị Kim Oanh, Vũ Đăng Tiếp, Phạm Thanh Hải, Nguyễn Quang Huy // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 28-31 .- 363

Vai trò của nguồn lực tài chính trong xây dựng, thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề; Đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng, thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề.

655 Chứng nhận Nhãn sinh thái : công cụ thúc đẩy tiêu dùng xanh ở một số quốc gia trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Phan Thị Song Thương // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 42-45 .- 363.7

Đưa ra kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về chương trình dán nhãn sinh thái và khuyến nghị một số giải pháp thực hiện nhãn sinh thái ở Việt Nam.

656 Tác động của chuyển đổi số đến tài nguyên và môi trường / Trần Viết Cường // Môi trường .- 2022 .- Số 11 .- Tr. 48-50 .- 363.7

Tổng hợp các cơ hội môi trường và áp lực môi trường liên quan đến chuyển đổi số như: tác động tích cực của chuyển đổi số tới tài nguyên và môi trường, tác động của tiêu cực của chuyển đổi số đến tài nguyên và môi trường, các chính sách bảo vệ môi trường liên quan đến chuyển đổi số, một số định hướng và giải pháp giúp cho quá trình chuyển đổi số bền vững.

657 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Đo đạc và Bản đồ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước / Hoàng Văn Tuấn, Nguyễn Thị Duyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 20 (394) .- Tr. 22-23 .- 363.7

Trình bày một số kết quả được ghi nhận về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Đo đạc và Bản đồ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước. Từ đó, đưa ra một số kiến nghị, đề xuất để hoàn thiện công tác nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Đo đạc và Bản đồ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước.

658 Vai trò của hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực đo đạc và bản đồ trong quá trình chuyển đổi số quốc gia / Bùi Thị Xuân Hồng // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 20 (394) .- Tr. 45-46 .- 363.7

Trình bày mục tiêu xây dựng Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số và đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

659 Bảo tồn đa dạng sinh học trước tác động của biến đổi khí hậu / Nguyễn Hoàng // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 20 (394) .- Tr. 54-55 .- 363.7

Đưa ra thực trạng biến đổi khí hậu làm suy giảm hệ sinh thái và đề xuất giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học.

660 Nghiên cứu phân lập chủng vi khuẩn biển có khả năng phân hủy polyvinyl chloride / Kiều Thị Quỳnh Hoa, Trần Hữu Trung, Mai Đức Huynh, Nguyễn Hữu Đạt, Nguyễn Vũ Giang // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2022 .- Số 64 .- Tr. 27-31 .- 363

Do có tính bền nhiệt và cơ học, nhựa polyvinyl chloride (PVC) được ứng dụng rộng rãi trong đời sống của con người. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích mang lại, nhựa PVC phế thải cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường sống. Những nghiên cứu gần đây cho thấy, vi sinh vật biển như vi nấm, vi khuẩn, xạ khuẩn có tiềm năng phân hủy rác thải nhựa và sử dụng chúng như nguồn carbon duy nhất. Trong nghiên cứu này, vi khuẩn phân hủy nhựa PVC được làm giàu và phân lập từ các vùng ô nhiễm rác thải nhựa ven biển Việt Nam. Từ 18 chủng vi khuẩn phân lập, các tác giả đã lựa chọn được chủng vi khuẩn VK3 có khả năng phân hủy nhựa PVC và sử dụng vật liệu này như nguồn carbon duy nhất sau 8 tuần thử nghiệm. Kết quả phân tích trình tự gen 16S rRNA cho thấy, chủng vi khuẩn này có độ tương đồng 99% với Alcanivorax sp. Sự biến đổi cấu trúc bề mặt và nhóm chức của nhựa PVC bởi chủng vi khuẩn VK3 cũng được minh chứng bằng phương pháp phân tích hình ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phổ hồng ngoại (FTIR). Nghiên cứu này cho thấy tiềm năng ứng dụng xử lý nhựa PVC phế thải của vi khuẩn biển.