CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
601 Đánh giá khả năng xử lý Zn trong nước thải xi mạ bằng phương pháp keo tụ điện hóa / Nguyễn Hoàng Phúc, Trần Văn Hiếu, Huỳnh Thị Ngọc Hân // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 49-51 .- 363.7

Đánh giá khả năng xử lý Zn2+ trong nước thải xi mạ thật lấy từ bể điều hòa bằng phương pháp keo tụ điện hóa với điện cực nhôm của Công ty xi mạ tại Khu chế xuất Tân Thuận, quân 7, Tp. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, hiệu quả xử lý Zn2+ phụ thuộc vào pH, mật độ dòng diện và thời gian phản ứng. Từ đó, có thể đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải của doanh nghiệp, đảm bảo việc bảo vệ môi trường và hướng tới giảm chi phí vận hành.

602 Nghiên cứu khảo sát một số kháng thể phát hiện vi khuẩn bệnh than Bacillus anthracis / Bùi Nguyên Hải, Nguyễn Thị Nga, Trần Trọng Hội, Nguyễn Thị Thu Hoài, Trần Thị Hạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 5 (403) .- Tr. 66-68 .- 570

Khảo sát một số kháng thể phát hiện bào tử và kháng thể phát hiện protein nội bào của Bacillus anthracis bằng thử nghiệm với các loại vi khuẩn cùng họ Bacillus như Bacillus acereus, Bacillus thuringiensis nhằm lựa chọn các kháng thể, kháng nguyên phù hợp sử dụng cho chế tạo que thử phát hiện đồng thời Bacillus anthracis và Yersinia pestis.

603 Giải bài toán về tổ chức lại không gian kinh tế biển xanh / Nguyễn Chu Hồi // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 18-20 .- 363.7

Chia sẻ góc nhìn, nhận định, hướng giải cho bài toán về tổ chức lại không gian kinh tế biển hiện nay. Đồng thời, có những đánh giá thực trạng phát triển của các đô thị biển hiện hữu và đề xuất một chiến lược phát triển các “cực kinh tế biển” trong mối quan hệ với “chuỗi đô thị ven biển” và “chuỗi đô thị đảo”.

604 Chuyển đổi số trong công tác quy hoạch và điều tra tài nguyên nước / Tống Ngọc Thanh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 26-27 .- 363.7

Phát huy những kết quả đã đạt được, trong thời gian tới, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong điều tra, quan trắc tài nguyên nước, tiếp tục mở rộng phạm vi điều tra, tìm kiếm nguồn nước, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đổi mới công tác lập quy hoạch nhằm quản lý hiệu quả nguồn nước; trong đó, chú trọng việc tham gia xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nước có giá trị thực tiễn và tính ứng dụn cao, đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

605 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế phục vụ xây dựng chương trình bồi dưỡng cán bộ khoa học và công nghệ ngành Tài nguyên và Môi trường / Nguyễn Đức Toàn, Nguyễn Bình Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 41-43 .- 370

Đề cập đến việc xác định các khối kiến thức và kỹ năng cần thiết nhất, khảo sát đánh giá thực trạng nhân lực và nhu cầu của tổ chức Khoa học & Công nghệ, tham khảo kinh nghiệm quốc tế để rút ra bài học cho Việt Nam, xây dựng chương trình bồi dưỡng hoàn chỉnh góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, nghiên cứu, triển khai và quản lý hoạt động Khoa học & Công nghệ của các cán bộ trong ngành.

606 Đề xuất giải pháp triển khai nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường phục vụ phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam / Hoàng Thu Trang, Hoàng Hồng Nghĩa, Nguyễn Ngọc Vũ // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 47-48 .- 363.7

Trình bày về nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đề xuất kiến trúc nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường. Từ đó, đề xuất các giải pháp triển khai nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường.

607 Bài toán phân tách hành lang an toàn lưới điện và khả năng ứng dụng của dữ liệu Lidar / Nguyễn Thị Hữu Phương // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 49-50 .- 363.7

So sánh giữa các công nghệ đo vẽ, thu thập và xử lý dữ liệu nhận thấy Lidar là một công nghệ cho độ chính xác trong việc thu nhận dữ liệu về đối tượng khảo sát. Do đó, hoàn toàn có khả năng sử dụng trong việc phân tách hành lang an toàn lưới điện.

608 Cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường / Nguyễn Ngọc Vũ, Bùi Hồng Sơn, Đặng Xuân Trường // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 6 (404) .- Tr. 58-59 .- 363.7

Cơ sở khoa học xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Cơ sở thực tiễn xây dựng nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Đề xuất mô hình kiến trúc mức khái niệm nền tảng dữ liệu không gian đô thị tài nguyên và môi trường; Kết luận.

609 Ứng dụng vật liệu từ tính điều chế hạt cây bò cạp vàng xử lý phẩm nhuộm Reactive Blue trong nước / Nguyễn Thị Thanh Trâm, Hoàng Lê Thụy Thùy Trang, Đào Minh Trung // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 4 (402) .- Tr. 56-58 .- 628

Nghiên cứu và phát triển vật liệu gel sinh học mang từ tính điều chế từ hạt cây Bò cạp vàng với khả năng thu hồi tốt và hiệu quả xử lý cao đối với hàm lượng màu trong nước thải dệt nhuộm.

610 Nghiên cứu xác định các đặc tính Real-time RT-PCR phát hiện đồng thời hai virus Ebola và Marburg / Nguyễn Thị Thu Hoài, Vương Thanh Hương, Trần Thị Hạnh, Bùi Nguyên Hải, Phùng Huyền Nhung, Đinh Bá Tuấn // Tài nguyên & Môi trường .- 2023 .- Số 4 (402) .- Tr. 59-62 .- 577

Kỹ thuật real-time RT-PCR đã được lựa chọn để phát hiện đồng thời hai chi virus Ebola và Marburg trong cùng một phản ứng do đây là kỹ thuật có độ nhạy, độ chính xác cao nhất hiện nay để phát hiện các virus có vật liệu di truyền là RNA.