CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
231 Một số rào cản trong tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường tại các khu công nghiệp ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Hoàng Hồng Hạnh, Lê Thị Nhung // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 15-20 .- 628
Đánh giá việc thực hiện tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp trong khu công nghiệp, xác định một số rào cản, vướng mắc, từ đó đề xuất giải pháp về quản lý/tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường trong khu công nghiệp, hướng tới chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp sinh thái tại Việt Nam.
232 Vận dụng cách tiếp cận dự báo dài hạn (foresight) trong định hướng chính sách bảo vệ môi trường các làng nghề / Hoàng Thanh Hương, Phạm Thị Phương Thảo, Trần Thị Nguyệt Minh // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 28-33 .- 363
Bài viết đề cập: Ô nhiễm tại các làng nghề hiện nay tác động đến môi trường nông thôn ở Việt Nam; Đề xuất những lợi thế khi áp dụng cách tiếp cận dự báo dài hạn (foresight) trong việc hình thành, xây dựng chính sách dài hạn về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ở các làng nghề.
233 Đánh giá nhu cầu tài chính cho việc thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 / Trần Thị Thu Hà, Hoàng Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 45-52, 64 .- 570
Bài viết đề cập đến: Giới thiệu về đánh giá nhu cầu tài chính; Tiếp cận và kết quả đánh giá; Hạn chế của kết quả đánh giá; Kết quả đánh giá; Kết luận và kiến nghị.
234 Thương mại điện tử và tác động của thương mại điện tử tới môi trường Việt Nam / Nguyễn Ngọc Anh // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 49-52 .- 363
Trong Báo cáo “Chất thải nhựa bao bì từ TMĐT tại Việt Nam năm 2023” do Hiệp hội Thương mại Điện tử thực hiện từ tháng 11/2023 đến tháng 1/2024 trong khuôn khổ Dự án Giảm thiểu rác thải nhựa đại dương tại Việt Nam (do Cục Biển và Hải đảo, Bộ Tài nguyên và Môi trường, phối hợp triển khai cùng WWF-Việt Nam) đã đánh giá tổng quan về tác động của TMĐT tới ô nhiễm môi trường và tới lượng rác từ bao bì nhựa phát sinh sau sử dụng. Từ đó đưa ra các khuyến nghị về các giải pháp can thiệp nhằm hạn chế và quản lý hiệu quả lượng rác từ bao bì nhựa phát sinh trong TMĐT tại Việt Nam. Bài viết đề cập tới những nội dung chính được phân tích trong Báo cáo nêu trên.
235 Giải pháp xây dựng Hệ thống giao dịch phát thải tại Việt Nam dựa trên kinh nghiệm của châu Âu / Nguyễn Đình Thọ, Hà Phương Anh // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 59-64 .- 363
Phân tích Hệ thống ETS của Liên minh châu Âu (EU ETS); đánh giá các yếu tố quan trọng như khung pháp lý, cơ chế vận hành, quản lý phát thải, tác động của những thay đổi chính sách gần đây đối với các mục tiêu giảm phát thải và tăng trưởng kinh tế... Từ đó đề xuất một số giải pháp phù hợp để triển khai xây dựng ETS tại Việt Nam nhằm đạt mục tiêu giảm thiểu tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, hướng đến phát triển bền vững.
236 Kinh nghiệm đốt rác phát điện trên thế giới và đề xuất giải pháp cho Việt Nam / Trần Thị Minh Nguyệt, Phạm Ngọc Đăng // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 65-70, 81 .- 363
Bài viết giới thiệu tổng quan về phát triển đốt rác phát điện trên thế giới và ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát triển các dự án đốt rác phát điện ở Việt Nam.
237 Mở rộng chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào giảm phát thải các-bon tại Việt Nam / Nguyễn Hoàng Nam // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 82-85 .- 363
Để nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững hướng đến phát thải các-bon bằng “0”, các doanh nghiệp phải cùng nhau thực hiện và hoàn thành tốt vai trò của mình trong vòng tròn tuần hoàn kinh doanh. Giảm phát thải các-bon không những là nỗ lực hành động để BVMT quốc gia, mà còn thể hiện quyết tâm thực hiện cam kết chung toàn cầu. Bài viết này sẽ đưa ra một số đề xuất cho Việt Nam trong việc khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào giảm phát thải các-bon, làm nền tảng để mở rộng chính sách quốc gia phù hợp.
238 Thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành dệt may và một số khuyến nghị / Trần Văn Minh, Đặng Thị Toan // .- 2024 .- Số 8 .- Tr. 86-89, 94 .- 363
Đề cập các vấn đề: Sự cần thiết phải thức đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành dệt may Việt Nam; Thực trạng phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn của ngành dệt may Việt Nam; Một số giải pháp thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn trong ngành dệt may Việt Nam.
239 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của độ mặn đến hiệu quả xử lý nước mặt vùng ven biển / Phạm Thành Đạt, Đặng Thị Thanh Huyền // .- 2024 .- Tháng 07 .- Tr. 114-118 .- 628
Bài báo này sẽ đánh giá ảnh hưởng của độ mặn đến hiệu quả xử lý nước sông vùng ven biển miền Bắc Trung bộ với các thông số chất như chất hữu cơ, độ đục, và sự hình thành các sản phẩm phụ trong quá trình khử trùng.
240 Kiến trúc tham chiếu chuyên ngành đa dạng sinh học trong hệ thống thông tin lĩnh vực môi trường / Nguyễn Hồng Quang, Mạc Thị Minh Trà, Hoàng Thị Hải Vân // .- 2024 .- Số 7 .- Tr. 9-14, 68 .- 570
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích đánh giá tài liệu và chọn lọc kết quả; Thu thập sử dụng thông tin qua tài liệu và phỏng vấn trực tiếp; Phân tích tổng kết kinh nghiệm. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng 4 kiến trúc tham chiếu gồm nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ của nhóm chuyên ngành đa dạng sinh học trong tổng thể hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lĩnh vực môi trường để chứng minh tính khả thi của cách tiếp cận này. Các kiến trúc tham chiếu này sẽ tiếp tục được mở rộng và áp dụng các chuyên ngành môi trường khác đã được quy định trong Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 3.0 để thiết lập Kiến trúc tham chiếu tổng thể cho HTTT và CSDL lĩnh vực môi trường.





