CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
141 Chuyển đổi số và thực tiễn ứng dụng trong hoạt động giám sát môi trường / Dương Thành Nam, Trần Sơn Tùng, Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Chí Thành, Nguyễn Văn Huy, Trần Thị Hoa // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 35-43 .- 363
Bài viết đề cập đến vấn đề chuyển đổi số trong giám sát môi trường và thực tiễn ứng dụng trong lĩnh vực giám sát môi trường, tập trung vào các công nghệ như Internet vạn vật (IoT), Trí tuệ nhân tạo (AI) và Blockchain.
142 Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại Vườn dược liệu, trường Đại học Đại Nam / Đoàn Thị Nga, Nguyễn Thị Vinh Huê, Đỗ Văn Hiệu, Hoàng Thị Lan Anh, Đỗ Quang Trung // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 62-67 .- 363
Cung cấp dữ liệu nền tảng phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu, đồng thời đề xuất các chiến lược quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu tại DNU cũng như trong ngành dược liệu nói chung.
143 Đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của hệ sinh thái biển và đất ngập nước tại Việt Nam / Nguyễn Sỹ Linh, Nguyễn Thị Thu Hà, Vũ Hoàng Thùy Dương, Lê Nam // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 78-84 .- 363
Nghiên cứu đề xuất cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của hệ sinh thái biển và đất ngập nước tại Việt Nam, tập trung vào 6 nội dung gồm: Xác định giá trị dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của hệ sinh thái biển và đất ngập nước; Xác định bên phải thực hiện chi trả hay bên hưởng lợi; Xác định bên nhận chi trả hay bên cung cấp dịch vụ; Xác định mức chi trả; Xác định hình thức chi trả; Xác định phương thức sử dụng tiền chi trả.
144 Nghiên cứu xây dựng phương pháp định lượng đánh giá kết quả đạt mục tiêu các quy hoạch ngành tài nguyên và môi trường / Nguyễn Ngọc Phát, Đặng Thị Phương Hà, Phùng Chí Sỹ, Phùng Anh Đức, Huỳnh Thiên Trung // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 90-95 .- 363
Nghiên cứu xây dựng phương pháp định lượng đánh giá tổng thể kết quả đạt được mục tiêu các quy hoạch ngành TN&MT được nhóm nghiên cứu đưa ra, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
145 Hoàn thiện các biện pháp kiểm soát khí thải nhà máy đốt rác phát điện : bài học EU, Trung Quốc và một số kiến nghị cho Việt Nam / Hoàng Dương Tùng // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 96-99 .- 363
Dựa trên kinh nghiệm và bài học của Liên minh châu Âu (EU), Trung Quốc - là những nước đã sử dụng WtE từ lâu và đang sản xuất, xuất khẩu thiết bị, công nghệ sang Việt Nam trong những năm gần đây, bài báo đề xuất một số giải pháp kiểm soát khí bụi thải WtEbao gồm: Thắt chặt quy chuẩn khí bụi thải; bổ sung các yêu cầu về điều kiện kỹ thuật và vận hành, tích hợp tất cả các yêu cầu trong giấy phép môi trường, công khai dữ liệu quan trắc.
146 Thiết kế sinh thái : giải pháp tuần hoàn nhằm thực thi Thỏa thuận toàn cầu về ô nhiễm nhựa / Kim Thị Thúy Ngọc, Nguyễn Trung Thắng, Đặng Thị Phương Hà, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Phạm Mạnh Hoài, Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2025 .- Kỳ IV .- Tr. 100-103 .- 363
Việt Nam đang nỗ lực trong công cuộc chuyển đổi mô hình kinh tế theo xu hướng tăng trưởng xanh, ít chất thải, các-bon thấp và tuần hoàn, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Khung chính sách, quy định pháp luật cũng đang dần được hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam. Để thực hiện phát triển theo mô hình KTTH, một trong các khâu quan trọng là cần thay đổi tư duy và hành động đối với việc thiết kế sản phẩm theo vòng đời, tạo ra những sản phẩm bền vững - với tác động tối thiểu tới môi trường.
147 Thực hiện quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước / Trần Ngọc Ngoạn, Nguyễn Thị Bích Nguyệt // .- 2024 .- Số 02 .- Tr. 3-14 .- 363
Trình bày về quá trình phát triển các quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường, đồng thời đưa ra một số giải pháp để nâng cao việc thực hiện quan điểm của Đảng về bảo vệ môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
148 Một số vấn đề lý luận nghiên cứu dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái rừng ngập mặn / Nguyễn Thị Thu Hà // .- 2024 .- Số 2 .- Tr. 49-57 .- 363
Phân tích các dịch vụ điều tiết của hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển trên các mặt: Dịch vụ cô lập các bon (hấp thụ khí cácbonic), điều hoà khí hậu; Dịch vụ chắn sóng, phòng hộ, bảo vệ đê biển; Dịch vụ hỗ trợ hình thành đất bồi ven biển.
149 Khoa học cộng đồng trong giám sát chất lượng không khí: kinh nghiệm quốc tế và một số bài học cho Việt Nam / Lê Văn Hà // .- 2024 .- Số 3 (44) .- Tr. 18-25 .- 363
Phân tích kinh nghiệm áp dụng khoa học cộng đồng trong giám sát chất lượng không khí ở Mỹ và EU, từ đó rút ra một số bài học gợi mở cho áp dụng trong giám sát chất lượng không ở Việt Nam.
150 Tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân thông qua hợp tác công - tư trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt / Nguyễn Trung Thắng, Kim Thị Thúy Ngọc, Nguyễn Thị Ngọc Ánh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 31-35 .- 363
Giới thiệu những kết quả chính của nghiên cứu do Ngân hàng Thế giới (WB) thực hiện năm 2024, với mục tiêu phân tích khung chính sách, pháp luật; xác định thách thức và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt thông qua thúc đẩy đầu tư PPP cho xử lý chất thải rắn sinh hoạt, góp phần huy động nguồn lực tài chính, giảm bớt áp lực từ ngân sách nhà nước trong lĩnh vực này.





