CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
161 Sử dụng chỉ thị sinh học rêu Barbula Indica trong đánh giá nguồn phát thải gây ô nhiễm kim loại nặng trong không khí tại thành phố Hải Phòng / Lê Đại Nam, Khuất Thị Hồng // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 28-35 .- 363
Xác định nguồn gốc phát thải kim loại nặng trong không khí áp dụng phương pháp phân tích kích hoạt nơtron trên lò phản ứng IBR-2 của Viện Liên hiệp Nghiên cứu hạt nhân Dubna Nga, áp dụng trên 39 mẫu chỉ thị sinh học rêu Barbula Indica được thu tại 39 địa điểm khác nhau trong tháng 1/2020 tại TP. Hải Phòng. Bằng phương pháp phân tích nhân tố (Factor Analysis), nhóm nghiên cứu đã đưa ra đánh giá các nguồn chính gây ô nhiễm kim loại nặng tại TP. Hải Phòng cũng như tính khả thi trong sử dụng rêu Barbula Indica trong phân tích ô nhiễm kim loại nặng trong không khí.
162 Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông số, chỉ thị, chỉ số đánh giá kết quả đạt mục tiêu các quy hoạch ngành tài nguyên và môi trường / Nguyễn Ngọc Phát, Bùi Vũ Ngọc Anh, Doãn Ngọc Khanh, Phùng Chí Sỹ, Phùng Anh Đức // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 36-43 .- 363
Trên cơ sở mục tiêu đặt ra đến năm 2030 của các quy hoạch, nhóm nghiên cứu đã xây dựng hệ thống các thông số, chỉ thị, chỉ số để đánh giá kết quả thực hiện 6 quy hoạch ngành Tài nguyên & Môi trường, bao gồm: Quy hoạch Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; Quy hoạch Tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; Quy hoạch Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Quy hoạch Tài nguyên nước; Quy hoạch Bảo vệ môi trường; Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học.
163 Từ kinh nghiệm quốc tế đề xuất giải pháp chính sách khuyến khích thiết kế, chế tạo thiết bị chuyên dùng cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường / Mai Đăng Khoa, Mai Thanh Dung, Nguyễn Thế Thông, Đặng Thị Phương Hà, Nguyễn Ngọc Phát // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 48-52 .- 363
Căn cứ kết quả rà soát kinh nghiệm quốc tế trong quá trình xây dựng chính sách, bài viết phân tích và đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp đối với hoạt động thiết kế, chế tạo thiết bị chuyên dùng cho hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường phù hợp với Việt Nam.
164 Kinh nghiệm phát triển công trình xanh trên thế giới và đề xuất giải pháp phát triển ở Việt Nam nhằm đáp ứng mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính / Trần Thị Minh Nguyệt, Phạm Ngọc Đăng // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 53-56, 74 .- 363
Kinh nghiệm phát triển công trình xanh trên thế giới; Một số rào cản đối với phát triển công trình xanh hiện nay ở Việt Nam; Đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển công trình xanh ở nước ta trong thời gian tới.
165 Một số chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển đổi xanh hướng tới Net Zero / Trần Thị Vân // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 57-64 .- 363
Bài viết phân tích một số chính sách tài chính tiềm năng có thể áp dụng tại Việt Nam gồm tín dụng xanh; trái phiếu xanh; thị trường tín chỉ các-bon; ưu đãi thuế và các chính sách tài chính khác như: Quỹ hỗ trợ chuyển đổi xanh; tài trợ từ các tổ chức quốc tế; chi ngân sách Nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường.
166 Chính sách ưu đãi về tài chính trong phát triển khu công nghiệp sinh thái : bài học kinh nghiệm từ ASEAN và hàm ý cho Việt Nam / Trần Thị Mai Thành, Vũ Quỳnh Loan // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 69-74 .- 363
Từ kinh nghiệm của ASEAN, việc phát triển khu công nghiệp sinh thái thành công phụ thuộc vào khung pháp lý minh bạch, hệ thống quy chuẩn môi trường chặt chẽ và sự tham gia của các quỹ đầu tư xanh. ASEAN đã áp dụng hiệu quả các chính sách như ưu đãi thuế, phát hành trái phiếu xanh, hỗ trợ tài chính cho các dự án công nghiệp bền vững. Những bài học này là cơ sở quan trọng để Việt Nam phát triển và hoàn thiện các chính sách tài chính hỗ trợ khu công nghiệp sinh thái trong tương lai.
167 Kinh nghiệm quốc tế và một số khuyến nghị đối với Việt Nam trong xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ, lưu giữ các-bon / Nguyễn Sỹ Linh, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Hiền, Vũ Hoàng Thùy Dương, Lê Nam // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 75-82 .- 363
Bài viết cung cấp cách nhìn tổng quan về cơ chế, khả năng hấp thụ và lưu giữ các-bon của hệ sinh thái biển, hệ sinh thái đất ngập nước, đồng thời phân tích một số cơ chế chi trả dịch vụ hệ sinh thái nói chung, dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon nói riêng, phân tích một số ví dụ điển hình trên thế giới, trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị đối với Việt Nam trong việc thiết lập cơ chế chi trả dịch vụ hấp thụ các-bon của hệ sinh thái biển và hệ sinh thái đất ngập nước.
168 Ô nhiễm vi nhựa trong sản xuất nông nghiệp và đề xuất giải pháp giảm thiểu / Cao Thị Thanh Nga // .- 2024 .- Số 11 .- Tr. 101-105 .- 363
Hiện trạng ô nhiễm vi nhựa trong sản xuất nông nghiệp; Ảnh hưởng của những sản phẩm nông nghiệp bị ô nhiễm vi nhựa đến sức khỏe con người và môi trường; Một số giải pháp giảm thiểu vi nhựa trong sản xuất nông nghiệp.
169 Định hướng sử dụng mô hình quản lý biển theo vùng ở Việt Nam / Hoàng Trưởng, Dư Văn Toán, Bùi Thị Thủy, Dư Thị Việt Nga // .- 2024 .- Số 12 .- Tr. 22-29 .- 363
Nghiên cứu, kế thừa kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới trong quản lý biển theo vùng; xem xét các ưu điểm và hạn chế của mô hình quản lý biển đang triển khai ở Việt Nam, từ đó đề xuất định hướng, giải pháp nhằm tăng cường khả năng áp dụng các mô hình quản lý biển theo vùng phù hợp. Kết quả nghiên cứu trong bài báo là tiền đề để các cơ quan chức năng xem xét, lựa chọn giải pháp quản lý biển theo vùng phù hợp vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam.
170 Kinh nghiệm phát triển Bộ chỉ tiêu đo lường kinh tế tuần hoàn ở Trung Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam / Trần Công Chính, Lại Văn Mạnh // .- 2024 .- Số 12 .- Tr. 30-36 .- 363
Phân tích kinh nghiệm phát triển Bộ chỉ tiêu đo lường kinh tế tuần hoàn của Trung Quốc nhằm làm cơ sở khoa học cho ứng dụng và phát triển Bộ chỉ tiêu này ứng với tình hình thực tiễn ở Việt Nam.





