CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
121 Mô hình khu công nghiệp sinh thái thúc đẩy kinh tế tuần hoàn : thực tiễn và các giải pháp ở Việt Nam / Nguyễn Trâm Anh, Nguyễn Thị Kim Liên // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 94-96 .- 363
Khái niệm kinh tế tuần hoàn và khu công nghiệp sinh thái; Mô hình kinh doanh về kinh tế tuần hoàn; Công sinh công nghiệp, cơ chế thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong khu công nghiệp sinh thái; Giải pháp thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong các khu công nghiệp tại Việt Nam.
122 Đánh giá sự tương quan giữa nồng độ Cadimi và tính chất đất, thời tiết tại tỉnh Bình Dương / Trần Thị Anh Thư, Nguyễn Lê Tấn Đạt, Vongphachanh Souknilanh // .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 58-64 .- 363
Phân tích sai số trong mô hình hồi quy tuyến tính nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao độ chính xác và tin cậy của kết quả, đồng thời, việc tối ưu hóa khả năng dự đoán nồng độ Cd không cần phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết nghiệp tại Việt Nam.
123 Thúc đẩy mô hình đối tác công tư đối với các dự án điện rác : kinh nghiệm của Trung Quốc và khuyến nghị cho Việt Nam / Phạm Văn Lợi, Nguyễn Thị Thu Hoài, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thu Thảo // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 85-88 .- 363
Phân tích tình hình thực hiện dự án điện rác theo mô hình PPP ở Trung Quốc, các chính sách khuyến khích, ưu đãi thúc đẩy thực hiện các dự án điện rác, đặc biệt các dự án theo mô hình PPP, từ đó đưa ra khuyến nghị cho Việt Nam.
124 Kinh nghiệm phát triển ga đường sắt xanh ở một số quốc gia và giải pháp cho Việt Nam / Kiều Văn Cẩn, Nguyễn Thị Phương Dung, Phạm Thị Huế, Nguyễn Thành Đông // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 94-99 .- 363
Khái niệm về ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh; Kinh nghiệm thúc đẩy phát triển ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh ở một số quốc gia; Thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh tại Việt Nam.
125 Giảm phát thải khí nhà kính và vai trò sử dụng hiệu quả năng lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Ánh Vân, Bùi Thị Cẩm Tú, Nguyễn Thị Thục // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 111-114 .- 363
Khái niệm về ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh; Kinh nghiệm thúc đẩy phát triển ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh ở một số quốc gia; Thực trạng và giải pháp thúc đẩy phát triển ga đường sắt xanh, depot đường sắt xanh tại Việt Nam.
126 Thu hồi và lưu trữ các-bon trong các hoạt động dầu khí ngoài khơi ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Dung // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 115-117 .- 363
Bài viết nhằm giải thích ý nghĩa của việc thu hồi và lưu trữ các-bon đối với sự phát triển bền vững về kinh tế, môi trường; đánh giá triển vọng thu hồi và lưu trữ các-bon trong các hoạt động dầu khí ngoài khơi ở Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp về việc xây dựng pháp luật để tạo điều kiện cụ thể hóa việc thu giữ và lưu trữ các-bon tại các mỏ dầu khí này.
127 Xu hướng công trình xanh thích ứng với biến đổi khí hậu tại Việt Nam / Lê Thị Bích Thuận, Đỗ Xuân Cảnh // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 124-127 .- 363
Bài viết khái quát về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và cuộc Cách mạng công trình xanh trên thế giới; xu hướng phát triển, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện hiệu quả mô hình công trình xanh tại Việt Nam theo hướng sử dụng năng lượng tiết kiệm và bảo vệ môi trường.
128 Thực trạng về chất thải rắn sinh hoạt và tiềm năng phát triển kinh tế tuần hoàn từ rác thải nhựa cho Thành phố Hồ Chí Minh / Huỳnh Thị Ngọc Hân // .- 2025 .- Kỳ III .- Tr. 3-11 .- 363
Bằng phương pháp lý thuyết và thực tiễn, nghiên cứu đề xuất mô hình kinh tế tuần hoàn cho ngành nhựa, giảm thiểu rác thải nhựa cho TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, chưa đến 44% rác nhựa được thu hồi, còn lại hơn 56% người dân thải bỏ. Thành phần rác thải nhựa chủ yếu là nhựa polypropylen (27,1%), polyetylen (51,2%) và polyvinyl clorua (13,4%). Đặc biệt, thông qua phương pháp phân tích SWOT và thang đo Likert, nghiên cứu đã chỉ ra cơ hội trong việc tái thu nhập tài chính và những thách thức cần giải quyết khi áp dụng giải pháp đề xuất cho khu vực nghiên cứu.
129 Áp dụng cơ chế “Đặt cọc - Hoàn trả” để thu gom chai nhựa : tình huống nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Châu Thoại, Phạm Khánh Quân // .- 2025 .- Kỳ III .- Tr. 12-16 .- 363
Để tăng lượng chai nhựa tái chế, tái sử dụng và giảm thải ra môi trường, bài viết tập trung nghiên cứu áp dụng mô hình “mượn chai nước” đang thực hiện tại các nước châu Âu. Kết quả nghiên cứu xác định mức “Đặt cọc” và “Hoàn trả” theo phương pháp xác định mức sẵn lòng chi trả, từ đó đề xuất mô hình thu gom chai nhựa PET tại TP. Hồ Chí Minh, góp phần giảm ô nhiễm rác thải nhựa.
130 Đánh giá hàm lượng kim loại nặng và khả năng tái sử dụng trong nông nghiệp của tro đốt rác thải sinh hoạt / Lâm Văn Giang, Lê Đức Trung, Huỳnh Thị Ngọc Hân, Trấn Thành // .- 2025 .- Kỳ III .- Tr. 17-24 .- 363
Phân tích hàm lượng kim loại nặng và đánh giá tiềm năng tái sử dụng tro đốt từ các lò đốt rác thải sinh hoạt trong nông nghiệp. Thông qua các phương pháp lấy mẫu và phân tích, thành phần dinh dưỡng như N, P, K cùng dư lượng kim loại nặng (As, Hg, Pb, Cd) được xác định để đánh giá khả năng tái sử dụng.





