CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
121 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí / Lê Hoài Nam // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 57-60 .- 363
Phân tích, đánh giá những kết quả chính trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng môi trường không khí; đồng thời chỉ ra các thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong giai đoạn tới.
122 Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông : góc nhìn đa chiều trong xây dựng chính sách / Chu Mạnh Hùng // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 61-62 .- 363
Chia sẻ góc nhìn về chủ trương, biện pháp thực hiện kiểm soát khí thải phương tiện giao thông nói chung đang lưu hành ở Việt Nam.
123 Các chất ô nhiễm không khí trong công trình dân dụng và quy định Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng không khí trong nhà / Phạm Thị Hải Hà, Trần Thị Minh Nguyệt // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 66-70 .- 363
Trình bày về Các chất ô nhiễm không khí trong công trình dân dụng; Quy định của một số nước trên thế giới về thông gió và chất lượng không khí trong nhà; Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thông gió đến chất lượng không khí trong nhà và quy định tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 13521:2022.
124 Tăng cường tiêu chuẩn chất lượng không khí khu vực châu Á - Thái Bình Dương / Nguyễn Thị Ngọc Ánh // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 80-83 .- 363
Phân tích hai trụ cột quan trọng nhất trong Chương trình RAPAP: (i) cải tiến và hài hòa hóa tiêu chuẩn chất lượng không khí, (ii) tăng cường năng lực giám sát, nhằm cung cấp những bài học, định hướng, gợi ý chính sách phù hợp cho Việt Nam và các nước đang phát triển trong khu vực.
125 Kinh nghiệm quốc tế về chính sách giảm thiểu và đo lường chất thải thực phẩm / Hoàng Thị Hiền, Hoàng Hồng Hạnh, Trần Quý Trung // .- 2025 .- Số 7 .- Tr. 84-87 .- 363
Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về chính sách giảm thiểu và đo lường chất thải thực phẩm từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
126 Nghiên cứu khả năng hấp phụ caffeine của than sinh học vỏ cà phê hoạt hóa bằng K₂CO₃ / Nguyễn Hoài Linh, Đặng Ngọc Phượng, Phạm Phương Thảo, Trần Lê Minh, Đỗ Thuỷ Tiên, Vũ Phương Uyên, Đặng Văn Hưng, Hoàng Thị Thu Hương, Đinh Thị Tú // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 4-9 .- 540
Tận dụng nguồn vật liệu phụ phẩm của sản xuất cà phê, nhiệt phân, hoạt hóa K2CO3, đánh giá khả năng hấp phụ caffeine để làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo tạo vật liệu an toàn thân môi trường, hiệu quả hấp phụ cao hơn có lợi về môi trường, kinh tế và làm vật liệu chính trong sản xuất sản phẩm cà phê decaf thay thế than hoạt tính nhập khẩu.
127 Nghiên cứu ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa xử lý crom nước thải xi mạ / Huỳnh Thị Ngọc Hân, Nguyễn Thị Ngọc Bích, Trần Thành // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 36-40 .- 363
Xác định điều kiện vận hành tối ưu, đánh giá hiệu quả xử lý và bùn thải phát sinh của phương pháp. Đồng thời, đánh giá khả năng ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa trên mô hình liên tục dạng ống. Từ những lý do trên, nghiên cứu ứng dụng phương pháp keo tụ điện hóa xử lý crom trong nước thải xi mạ đã được thực hiện.
128 Đánh giá các phương pháp phân loại lớp phủ thực vật tỉnh Hà Giang sử dụng dữ liệu ảnh vệ tinh SENTINEL-2 / Trịnh Thị Thu Thủy, Lê Như Ngà // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 41-48 .- 363
Nghiên cứu tập trung so sánh, tìm hiểu độ chính xác của hai phương pháp Support Vector Machine (SVM) và Maximum Likelihood Classifier (MLC) trong việc ứng dụng ảnh vệ tinh để phân loại lớp phủ thực vật được áp dụng cho tỉnh Hà Giang. Từ đó, góp phần làm cơ sở khoa học trong việc quy hoạch, định hướng, quản lý, phát triển bền vững TN&MT của địa phương.
129 Xử lý phenol trong nước thải bằng công nghệ sinh học ở quy mô phòng thí nghiệm / Le Ngoc Thuan, Vu Thi Mai // Xây dựng .- 2024 .- Số 12 .- Tr. 128 - 130 .- 363
Các thí nghiệm trong nghiên cứu này sử dụng thiết bị xử lý bùn hoạt tính hiếu khí để nghiên cứu quá trình loại bỏ phenol và formaldehyde khỏi nước thải ở quy mô phòng thí nghiệm. Một mô-đun xử lý với bùn hoạt tính có thể tích 70 L, giai đoạn khởi động với thời gian lưu thủy lực là 10 giờ, giá trị pH trong khoảng 6,8-7, DO trong ngăn thiếu khí luôn nhỏ hơn 0,5 mg/L, trong ngăn hiếu khí trong khoảng giá trị 3,0 và 4,5 mg/L. Kết quả cho thấy bùn hoạt tính sau quá trình khởi động ở trạng thái ổn định với MLSS 2800 mg/L đến 3170 (mg/L), chỉ số thể tích bùn (SVI30) là 156,7 ml/g và bùn hoạt tính cho thấy khả năng lắng tốt. Phenol trong nước thải đầu vào dưới 200 mg/L, hiệu suất loại bỏ của thiết bị xử lý bùn hoạt tính rất tốt, hầu như toàn bộ phenol đều được loại bỏ khỏi nước thải. Khi xử lý nước thải bằng hỗn hợp phenol và formaldehyde, hiệu suất xử lý giảm khi tăng nồng độ chất ô nhiễm, ở nồng độ 300 mg/L formaldehyde và phenol, chỉ có 82,36% và 72,63% tương ứng được loại bỏ. Công nghệ sinh học với bùn hoạt tính có thể được sử dụng để xử lý phenol và formaldehyde trong nước thải công nghiệp.
130 Bảo tồn và phát huy giá trị khu di tích lịch sử và thắng cảnh núi Bài Thơ gắn với phát triển du lịch bền vững / Ngô Hải Ninh, Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 77-82 .- 363
Nghiên cứu tập trung phân tích các giá trị của Khu di tích lịch sử và thắng cảnh núi Bài Thơ, hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị và hoạt động bảo vệ cảnh quan, môi trường tại di sản này. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị nhằm phục vụ phát triển du lịch bền vững, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.





