CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
1411 Thách thức và cơ hội đối với Việt Nam trong môi trường định vị đa hệ thống / Tạ Hải Tùng, Lã Thế Vinh // .- 2019 .- Số 4 (306) .- Tr. 23- 24 .- 363

Định vị đa hệ thống đem lại sự cải thiện rõ rệt trong độ chính xác, độ tin cậy và đặc biệt độ sẵn sàng của các dịch vụ định vị. Nhận thức rõ thách thức và cơ hội đem lại của môi trường định vị này sẽ đem đến cho người sử dụng tại Việt Nam cơ hội tiếp cận các dịch vụ định vị chất lượng cao, phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội, cũng như bảo đảm quốc phòng an ninh của đất nước.

1412 Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước khung pháp lý quan trọng để bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước / Ngô Chí Hướng // Tài nguyên & Môi trường .- 2018 .- Số 24 (302) .- Tr. 14 - 15 .- 363.7

Đề xuất tiêu chí xác định chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh rạch. Kết quả giúp các cơ quan quản lý nguồn nước về tài nguyên nước, các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn phục vụ công tác quản lý nguồn nước về tài nguyên nước từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.

1413 Xử lý nước thải dệt nhuộm bằng quá trình fenton điện hoá với xúc tác Fe304/Ce02 / Nguyễn Đức Đạt Đức, Lê Thị Thuý An, Nguyễn Tấn Phong // .- 2018 .- Số 24 (302) .- Tr. 29 - 31 .- 363.7

Đánh giá ảnh hưởng của pH, mật độ dòng điện và hàm lượng chất xúc tác Fe304/Ce02 đến hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm bằng của quá trình fenton điện hoá. Đặc tính của vật liệu Fe304/Ce02 tổng hợp bằng phương pháp tẩm và oxy hoá kết tủa được phân tích bằng kỹ thuật XRD, SEM để đánh giá đặc tính kỹ thuật. Kết quả thực nghiệm cho thấy pH, hiệu điện thế, hàm lượng chất xúc tác đều có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình Fenton điện hoá xúc tác dị thể. Kết quả cho thấy, Fe304/Ce02 có hoạt tính xúc tác cao, ổn định, hiệu quả xử lý COD và độ màu đạt QCVN 13:2015/BTNMT, cột B.

1414 Một số vấn đề về nghiên cứu sụt lún mặt đất và đánh giá sơ bộ về sụt lún mặt đất do khai thác nước dưới đất gây ra / Trần Duy Hùng, Nguyễn Văn Nghĩa, Nguyễn Thị Sáng // .- 2018 .- Số 24 (302) .- Tr. 32- 34 .- 363.7

Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị, dân số và nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh từ đó đánh giá được tình hình phát thải và hấp thụ CO2 cây xanh; đề xuất một số giải pháp xây dựng thành phố phát thải thấp cacbon.

1415 Hiện trạng hệ thống quan trắc, giám sát môi trường biển và hải đảo Việt Nam / Mai Kiên Định, Trần Thế Anh, Trần Thị Liên // .- 2018 .- Số 24 (302) .- Tr. 38- 40 .- 363.7

Phân tích, đánh giá, giám sát hiện trạng quan trắc môi trường biển và mạng lưới quan trắc môi trường ven biển Việt Nam.

1416 Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị, dân số và nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh, và đề xuất giải pháp xây dựng thành phố phát thải thấp cacbon / Dương Thị Thanh Huyền, Cao Huỳnh Hồng Phấn, Thái Huỳnh Lâm // .- 2018 .- Số 24 (302) .- Tr. 41- 43 .- 363.7

Đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị, dân số và nhà máy ở thành phố Hồ Chí Minh từ đó đánh giá được tình hình phát thải và hấp thụ CO2 cây xanh; đề xuất một số giải pháp xây dựng thành phố phát thải thấp cacbon.

1418 Một số vấn đề cơ bản của chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 / Tạ Đình Thi // .- 2019 .- Số 1+2 (303+304) .- Tr. 12- 14 .- 363.7

Bài viết giới thiệu một số vấn đề cơ bản của chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam và đề ra một số giải pháp cở bản để phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.

1419 Ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường / Nguyễn Quốc Khánh // .- 2019 .- Số 1+2 (303+304) .- Tr. 23- 25 .- 363.7

Trình bày quá trình ứng dụng rộng rãi công nghệ viễn thám phục vụ quản lý tài nguyên thiên nhiên và giám sát môi trường; Đề ra một số giải pháp và phương hướng, nhiệm vụ năm 2019.

1420 Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp hiện nay / Bùi Đức Hiển // .- 2019 .- Số 1+2 (303+304) .- Tr. 42- 44 .- 363.7

Trình bày những quy định về thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của doanh nghiệp: Quy định về lập; quy định về hành vi với môi trường bị cấm đối với doanh nghiệp; quy định về nghĩa vụ quản lý chất thải của doanh nghiệp; quy định về nghĩa vụ quan trắc môi trường, thông tin tình hình môi trường của doanh nghiệp; quy định về nghĩa vụ ngăn chặn, xử lý ô nhiễm môi trường của doanh nghiệp; quy định về thực hiện các nghĩa vụ thuế; quy định về chế tài áp dụng với các hành vi vi phạm pháp luật môi trường của doanh nghiệp.