CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên

  • Duyệt theo:
1181 Xây dựng hệ sinh thái FITECH: thực tiễn và khuyến nghị cho Việt Nam / Hoàng Xuân Lâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 38-40 .- 658

Công nghệ tài chính (Financial Technology viết tắt là Fintech), là một thuật ngữ được áp dụng trong việc kết hợp tài chính và công nghệ để hình thành các giải pháp sáng tạo trong các dịch vụ tài chính. Những năm gần đây, bắt đầu có sự tham gia của các công ty Fintech, đã góp phần mở rộng quy mô cung ứng dịch vụ tài chính tại Việt Nam. Tuy nhiên, số lượng ít các công ty Fintech tham gia; cơ chế, chính sách còn tiếp tục hoàn thiện cho Fintech phát triển... đã làm cho hoạt động cung ứng tài chính có những hạn chế cần khắc phục trong thời gian tiếp theo. Với hướng tiếp cận Fintech về năm yếu tố của hệ sinh thái, qua kinh nghiệm thực tiễn phát triển hệ sinh thái Fintech tại các nước, bài viết đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện và phát triển hệ sinh thái Fintech, tạo điều kiện cho hoạt động Fintech tại Việt Nam phát triển trong thời gian tới.

1182 Giải pháp phát triển kinh tế xanh tại Việt Nam / Phạm Đức Anh // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 544 .- Tr. 44-46 .- 330

Tăng trưởng xanh, hay phát triển kinh tế xanh là một khái niệm không mới ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, nhưng lại khá mới mẻ ở Việt Nam. Kinh tế xanh là một nền kinh tế nhằm cải thiện đời sống con người và tài sản xã hội đồng thời chú trọng giảm thiểu những hiểm họa môi trường và sự khan hiếm tài nguyên. Kinh tế xanh là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: Kinh tế - Xã hội - Môi trường. Kinh tế xanh có tính chất bền vững, có nghĩa là đó là những hoạt động (trong nền kinh tế) tạo ra lợi nhuận hoặc giá trị có lợi ích, hướng đến phát triển cuộc sống cộng đồng xã hội con người (đặc biệt là yếu tố văn hóa), đồng thời những hoạt động này thân thiện với môi trường (thành phố quan trọng), 3 yếu tố này đạt trạng thái cân bằng sẽ thỏa mãn tính bền vững.

1183 Chống xóa bề mặt và giảm trượt bờ dốc nền đường theo hướng thân thiện môi trường / Nguyễn Đức Mạnh // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2020 .- Số 6(735) .- Tr.34-37 .- 630

Trình bày việc ứng dụng các giải pháp công nghệ mới trong phòng chống xói mòn bề mặt và trượt nông tại các bờ dốc nền đường đào không chỉ nhằm nâng cao chất lượng các công trình xây dựng mà còn hướng tới giảm thiểu bê tông hóa, thay thế bằng các giải pháp có thể bảo tồn thiên nhiên, phủ xanh bởi thảm thực vật, đảm bảo cảnh quan môi trường để phát triển bền vững.

1184 Đa dạng sinh học ở Việt Nam: Thực trạng và thách thức bảo tồn / Trần Văn Bằng // .- 2020 .- Số 5(734) .- Tr.57-61 .- 630

Kêu gọi con người sống hài hòa với thiên nhiên, áp dụng các giải pháp dựa vào thiên nhiên để tạo sự thay dổi tích cực, bảo vệ thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển bền vững.

1186 Phân lập và tuyển chọn chủng vi khuẩn có khả năng khử màu nước thải dệt nhuộm / Nguyễn Huy Thuần, Nguyễn Văn Giang, Lê Thị Vân Anh // .- 2020 .- Số 6(Tập 62) .- Tr.52-57 .- 630

Nhằm khảo sát khả năng khử màu thuốc nhuộm Red FN2BL của một số chủng vi khuẩn được phân lập từ nước thải dệt nhuộm.

1187 Quản trị khí hậu ở Việt Nam: Những vấn đề cần xem xét? / Nguyễn Minh Quang // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2020 .- Số 5(734) .- Tr.25-29 .- 630

Nhằm khởi tạo một diễn đàn về chính sách khí hậu và các quan điểm tiếp cận quản trị khí hậu dựa trên lược khảo nghiên cứu quốc tế. Việc thảo luận về chủ đề này cung cấp cơ sở tham khảo cần thiết cho việc lựa chọn giải pháp tiếp cận và cải cách thể chế quản trị khí hậu ở Việt Nam.

1188 Các quy định mới về đánh giá tác động môi trường trong Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường (Sửa đổi): Mục tiêu đề xuất và một số vấn đề cần thảo luận tiếp / Lê Hoàng Lan // Môi trường .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 16 - 19 .- 340

Bối cảnh sửa đổi các quy định về đánh giá tác động môi trường; Các quy định mới dự kiến bổ sung, sửa đổi; Một số vấn đề cần thảo luận tiếp.

1189 Việt Nam cùng cộng đồng ASEAN kết nối hành động vì sự bền vững môi trường và đa dạng sinh học / Đặng Huy Huỳnh // Môi trường .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 24 - 26 .- 363

Đa dạng sinh học là tài sản vô giá; Cộng đồng ASEAN cùng hành động bảo tồn đa dạng sinh học; Việt Nam bảo tồn đa dạng sinh học góp phần làm phong phú đa dạng sinh học khu vực ASEAN; Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam và khu vực.

1190 Bảo tồn đa dạng sinh học tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân liên: Thực trạng và giải pháp / Đỗ Ngọc Dương // Môi trường .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 29 - 30 .- 363

Đa dạng sinh học tại khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên; Các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại khu Bảo tồn.