CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
1041 Kinh nghiệm của một số quốc gia về quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và xác định chi phí liên quan / ThS. Hàn Trần Việt, ThS. Nguyễn Thị Trang // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 85-88 .- 628
Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại một số quốc gia; Xác định chi phí của hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
1042 Kinh nghiệm áp dụng BAT tại các nước và đề xuất thể chế hóa việc triển khai ở Việt Nam thời gian tới / Lê Minh Đức // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 16-18 .- 363
Phân tích thực tế áp dụng BAT tại các nước và một số đề xuất thể chế hóa việc triển khai áp dụng tại Việt Nam trong thời gian tới.
1043 Kinh tế tuần hoàn và cơ chế khuyến khích chuyển đổi sang nền kinh tế tuần hoàn / TS. Lê Hoàng Lan // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 23-24, 35 .- 363
Trong mô hình kinh tế tuyến tính các phương pháp quản lý chất thải tập trung vào các kịch bản quản lý chất thải tập trung vào các kịch bản xử lý cuối vòng đời. Một sản phẩm hết hạn sử dụng sẽ được thay thế bằng sản phẩm mới hơn và trở thành chất thải.
1044 Kinh tế tuần hoàn: bài toán cho xử lý chất thải ở Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Thế Chinh, ThS. Nguyễn Thế Thông // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 30-32 .- 628
Trình bày chất thải phát sinh trong hệ thống kinh tế; chính sách khuyến khích thực hiện kinh tế tuần hoàn, cơ hội giải quyết vấn đề chất thải rắn ở Việt Nam; đề xuất giải pháp thực hiện giảm thiểu chất thải rắn thông qua triển khai thực hiện nội dung kinh tế tuần hoàn.
1045 Một số trao đổi liên quan đến quy định về kinh tế tuần hoàn trong Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường / PGS. TS. Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Kiều Lan Phương, Trần Thị Diễm Phúc // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 13-15 .- 363
Kinh tế tuần hoàn; Một số kết quả triển khai kinh tế tuần hoàn trên thế giới và Việt Nam; Đề xuất một số nội dung liên quan đến vấn đề kinh tế tuần hoàn trong 2 dự thảo hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Kết luận.
1046 Nghiên cứu nguy cơ tích lũy vi nhựa trong đất canh tác và các tác động tiềm ẩn đối với sức khỏe cộng đồng / ThS. Nguyễn Hữu Thắng // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 47-50 .- 363
Nguồn gốc phát sinh và cơ chế hình thành vi nhựa; Nguy cơ ô nhiễm vi nhựa trong môi trường đất canh tác; Tác động vi nhựa đối với đất và cây trồng; Tác động vi nhựa đối với sức khỏe công đồng; Kết luận.
1047 Phân tích so sánh thuế các-bon và thị trường các-bon / TS. Đỗ Nam Thắng // Môi trường .- 2021 .- Số 7 .- Tr. 33-35 .- 363
Thuế các-bon và thị trường các-bon là hai công cụ kinh tế sử dụng để hạn chế phát thải các-bon. Cả hai đều có điểm chung là áp giá lên hàm lượng các-bon trong sản phẩm, làm cho việc sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm có chứa các-bon, ví dụ như nhiên liệu hóa thạch trở nên đắt đỏ hơn, qua đó tạo động lực để giảm sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm này.
1048 Phòng ngừa ô nhiễm môi trường cảng biển Việt Nam : những vấn đề đặt ra / TS. Nguyễn Thị Phương Mai, ThS. Trần Thị Thu Anh // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 34-37 .- 363
Những tác động tới môi trường trong hoạt động khai thác cảng biển; Hệ thống các quy định về phòng, chống ô nhiễm cảng biển của Việt Nam; Quản lý môi trường tại cảng biển; Các vấn đề cần giải quyết cho công tác kiểm soát ô nhiễm cảng biển Việt Nam; Đề xuất và các giải pháp.
1049 Tác động môi trường của các công trình điện gió tại Việt Nam / TS. Dư Văn Toán, ThS. Mai Kiên Định // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 44-46 .- 363.7
Xu hướng phát triển ngành điện gió; Nguy cơ tác động môi trường của các công trình điện gió; Đề xuất giảm thiểu tác động môi trường các công trình điện gió.
1050 Thí điểm chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp sinh thái tại khu công nghiệp Trà Nóc 1 & 2 (Cần Thơ) / Vương Thị Minh Hiếu, ThS. Nguyễn Trâm Anh // Môi trường .- 2021 .- Số 6 .- Tr. 51-54 .- 363.7
Thực hiện các giải pháp hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch hơn; Thực hiện cộng sinh công nghiệp; Tiềm năng chuyển đổi; Một số khó khăn cho quá trình chuyển đổi sang khu công nghiệp sinh thái.





