CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
1021 Giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững vốn tự nhiên ở Việt Nam / Nguyễn Đình Đáp, Nguyễn Thị Bích Nguyệt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2021 .- Số 762 .- Tr. 86-88 .- 363
Vốn tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên, năng lượng và các dịch vụ hệ sinh thái, là nền tảng để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua chỉ ít quan tâm đến bảo tồn vốn tự nhiên. Điều này tiềm ẩn những rủi ro, thách thức tác động đến hệ sinh thái môi trường trong tương lai. Chính vì vậy, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã bổ sung nội dung thúc đẩy việc khai thác, sử dụng và phát triển vốn tự nhiên cho phát triển bền vững.
1022 Định hướng các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu tại các khu vực trọng điểm / TS. Nguyễn Toàn Thắng, ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc, ThS. Hoàng Thị Thảo, Đỗ Quang Hưng // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 15 (365) .- Tr. 27-29 .- 363.7
Trình bày những tác động tiêu cực của các hiện tượng khí hậu cực đoan đến các khu vực: đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, ven biển, miền núi. Từ đó có định hướng trọng tâm thích ứng biến đổi khí hậu khác nhau.
1023 Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang / Trần Thanh Ngân, Nguyễn Võ Châu Ngân // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 15 (365) .- Tr. 30-32 .- 363.7
Nhằm giải quyết, khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đáp ứng “Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050”, việc đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt cho tỉnh Kiên Giang là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
1024 Xây dựng hệ thống công khai, minh bạch phát thải khí nhà kính từ các hoạt động xử lý chất thải trên địa bàn Hà Nội / Nguyễn Thị Lệ Hằng, Phạm Thị Thanh Thủy // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 15 (365) .- Tr. 33-35 .- 363.7
Kiểm tra sự phát triển của ứng dụng WebGIS như một phần của hệ thống công khai phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực quản lý chất thải và tạo ra các bản đồ và các tệp dữ liệu với lượng khí thải được phân bổ theo vị trí không gian của các nhà máy xử lý chất thải trên địa bàn Hà Nội.
1025 Thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp / Nguyễn Văn Mạnh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 15 (365) .- Tr. 52-53 .- 363.7
Thực trạng thiên tai và biến đổi khí hậu; Giải pháp ứng phó thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu.
1026 Giải pháp giảm thiểu rác thải nhựa trên biển một số nước trên thế giới / ThS. Nguyễn Thị Ngọc Ánh, ThS. Trần Thị Cẩm Thúy // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 15 (365) .- Tr. 60-61 .- 363.7
Trình bày một số giải pháp ở các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bali, Anh,…về rác thải nhựa trên biển.
1027 Xây dựng mô hình MRV và bộ tiêu chí đánh giá mức độ công khai, minh bạch các hành động giảm thiểu phát thải trong lĩnh vực quản lý chất thải / Nguyễn Thị Lệ Hằng, Phạm Thị Thu Hương, Phạm Thị Thanh Thủy // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 16 (366) .- Tr. 27-29 .- 363.7
Đề xuất bộ tiêu chí với 29 tiêu chí phục vụ cho đánh giá mức độ công khai, minh bạch các hành động giảm nhẹ phát thải trong quản lý chất thải và mô hình MRV cho hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính lĩnh vực chất thải của Việt Nam.
1028 Bảo đảm an ninh công nghệ trong xây dựng đô thị thông minh và bền vững ở Việt Nam / TS. Trần Thị Ngọc Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 16 (366) .- Tr. 37-38 .- 363.7
Phân tích các nguy cơ an ninh công nghệ tiềm ẩn; đề xuất một số giải pháp bảo đảm an ninh công nghệ trong xây dựng đô thị thông minh và bền vững ở Việt Nam.
1029 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng Bình / Tôn Hoàng Hổ, Nguyễn Thu Huyền, Vũ Thị Minh Trang // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 17 (367) .- Tr. 25-27 .- 363.7
Trình bày kết quả khảo sát và đánh giá về hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
1030 Đánh giá thích nghi sinh khối bùn và quá trình bẩn màng trong hệ Anoxic – MBR ứng dụng trong xử lý nước thải nhiễm mặn / Trần Thành, Phạm Văn Tuấn, Ja Nong Sang K’Ido, Võ Thị Diệu Hiền // Tài nguyên & Môi trường .- 2021 .- Số 17 (367) .- Tr. 28-30 .- 363.7
Nghiên cứu thiết lập mô hình Anoxic – MBR thích nghi và xử lý nước thải tổng hợp mô phỏng nước thải thuộc da được thực hiện thử nghiệm đánh giá khả năng thích nghi độ mặn và sự phát triển của bùn hoạt tính. Đồng thời, xem xét mức độ bẩn màng của hệ thống, từ đó có các phương án phát triển và cải tiến hệ thống xử lý nước thải nhiễm mặn hiệu quả hơn.





