CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Du Lịch

  • Duyệt theo:
1031 Những yếu tố quốc tế tác động đến du lịch Việt Nam / Nguyễn Văn Lưu // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 5/2013 .- Tr. 51-52 .- 910

Giao lưu và hội nhập quốc tế diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, nhưng cũng là cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn tính đa dạng và bản sắc văn hóa dân tộc. Quá trình giao lưu, hội nhập quốc tế có khả năng tạo ra những biến đổi lớn về diện mạo, đặc điểm, loại hình du lịch; đồng thời, sự bùng nổ của các phương tiện và công nghệ truyền thông, của công nghệ giải trí cũng tạo nên những tác động cả tích cực và tiêu cực đến đời sống xã hội và công chúng, kéo theo tác động vào sự phát triển du lịch…

1032 Ảnh hưởng của các thuộc tính địa phương đến sự hài lòng của doanh nghiệp du lịch tại Nha Trang / Nguyễn Anh Tuấn, Lê Kim Long // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 271/2013 .- Tr. 36-50 .- 910

Nghiên cứu này vận dụng lí thuyết tiếp thị địa phương để đo lường sự hài lòng của các doanh nghiệp trong ngành du lịch tại thành phố Nha Trang đối với những thuộc tính của địa phương. Các thuộc tính này được chia thành 3 nhóm chính: 1. Hạ tầng cơ cở phục vụ du lịch; 2. Chế độ, chính sách, dịch vụ kinh doanh; 3. Môi trường văn hóa, tự nhiên sống và làm việc. Sự hài lòng của doanh nghiệp được thể hiện qua việc doanh nghiệp hoạt động hiệu quả tại Nha Trang với doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng như mong muốn, doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh dài hạn và sẵn lòng mở rộng quy mô tại địa phương. Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu 235 doanh nghiệp du lịch tại Nha Trang và sử dụng các công cụ phân tích kinh tế lượng để đánh giá độ phù hợp của mô hình, kiểm định các mối quan hệ cũng như đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo.

1033 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng / Lê Phương Dung, Nguyễn Thị Thùy Trang // Phát triển kinh tế .- 2013 .- Số 271/2013 .- Tr. 51-64 .- 332

Bài báo sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính quý II/2007 đến quý II/2012 của 50 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán VN để xác định nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp này bằng cách sử dụng dữ liệu bảng động. Mô hình động với cách tiếp cận theo phương pháp: mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nhân tố tỉ lệ thuận đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng bao gồm: tỉ suất nợ năm trước, quy mô doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng; còn nhân tố hiệu quả kinh doanh và tính thanh khoản tỉ lệ nghịch với cấu trúc tài chính.

1034 Nâng cao chất lượng điểm đến / Trần Dũng Hải // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 46-47. .- 910

Trình bày vị thế của điểm đến trong hoạt động du lịch, chất lượng điểm đến. Giải pháp nâng cao chất lượng điểm đến của du lịch Việt Nam.

1035 Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch / Trần Thị Kim Anh // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 54-55. .- 910

Trình bày thực trạng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam; về mặt số lượng, về chất lượng. Một số đề xuất: đối với ngành du lịch, đối với doanh nghiệp du lịch, đối với hệ thống cơ sở đào tạo du lịch.

1036 Du lịch Đà Nẵng – Những lợi thế cạnh tranh / ThS. Nguyễn Lê Giang Thiên // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 4/2013 .- Tr. 58, 60. .- 910

Các chương trình du lịch đến miền Trung thường được doanh nghiệp lữ hành thiết kế để thời gian cho khách lưu trú ở Hội An (Quảng Nam) hoặc ở Huế nhiều ngày hơn ở Đà Nẵng. Điều này khiến cho Đà Nẵng gặp khó khăn hơn trong việc tìm cách giữ khách lưu lại thành phố. Bài viết tìm hiểu nhân tố quyết định tính cạnh tranh của Du lịch Đà Nẵng so với các điểm đến lân cận.

1037 Sự tiếp biến văn hóa Ấn Độ của các quốc gia Đông Nam Á / Lê Thị Thúy Liễu // Thông tin Khoa học Trường Đại học Cửu Long .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 133-139. .- 910

Sự tiếp nhận văn hóa Ấn Độ của cư dân Đông Nam Á diễn ra sâu sắc và sáng tạo. Cư dân Đông Nam Á đã tiếp nhận văn hóa Ấn Độ trên cơ tầng văn hóa bản địa. Đồng thời, họ đã biến đổi các yếu tố “ngoại sinh” để làm giàu hơn nền văn hóa của mình (hay gọi là quá trình “nội sinh hóa” yếu tố “ngoại sinh”). Bài viết trình bày quan niệm về nền văn hóa bản địa Đông Nam Á, các con đường ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ ở khu vực Đông Nam Á, một vài đặc điểm về sự tiếp biến văn hóa Ấn Độ của văn hóa Đông Nam Á, sự tiếp biến văn hóa Ấn Độ của văn hóa Đông Nam Á trên một số lĩnh vực…

1038 Tuyên truyền quảng bá trong du lịch / Phan Thị Thái Hà // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 32-33. .- 910

Trong những năm qua, lượng khách quốc tế đến Việt Nam không ngừng gia tăng, lượng khách nội địa ngày càng nhiều. Năm 2012, Việt Nam lần đầu tiên đón 6,8 triệu lượt khách quốc tế, nhưng vẫn thua kém nhiều so với các nước trong khu vực. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thua kém đó là do công tác tuyên truyền quảng bá thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu sự đầu tư bài bản, tập trung và đồng bộ từ các cấp, đặc biệt là ở nhiều địa phương. Bài báo trình bày về hoạt động tuyên truyền quảng bá và giải pháp thúc đẩy công tác tuyên truyền quảng bá đối với các trung tâm xúc tiến du lịch.

1039 Cấu trúc và giải pháp phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam / TS. Đỗ Cẩm Thơ // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 34-36. .- 910

Thương hiệu là toàn bộ nhận thức, sự ghi nhớ, hiểu biết và cảm xúc của khách đối với chủ thể. Xây dựng thương hiệu du lịch là cả một quá trình hoạch định và thực hiện các biện pháp khác nhau cuối cùng nhằm tạo dựng nhận thức tích cực trong thị trường khách. Đối với xây dựng và phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam, chủ thể ở đây là thương hiệu du lịch quốc gia thì cần phải có chiến lược phát triển tổng thể, toàn diện và mang tính hệ thống. Bài báo trình bày phương pháp xác lập cấu trúc thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam và giải pháp phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam.

1040 Đổi mới căn bản và toàn diện công tác đào tạo / TS. Nguyễn Văn Lưu // Du lịch Việt Nam .- 2013 .- Số 3/2013 .- Tr. 44-45. .- 910

Đào tạo văn hóa, thể thao và du lịch của Việt Nam vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiếu sót và yếu kém. Chất lượng đào tạo còn thấp so với yêu cầu và so với quốc tế. Bài viết giới thiệu các giải pháp để cải cách, đổi mới công tác đào tạo ngành văn hóa, thế thao và du lịch hiện nay tại Việt Nam.