CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
771 Một số thành tựu và nguyên nhân phát triển kinh tế của Hàn Quốc giai đoạn 2001-2010 / Nguyễn Anh Chương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 4(266) .- Tr. 31-40 .- 327
Tập trung làm rõ những thành tựu và nguyên nhân chủ yếu trong phát triển kinh tế của Hàn Quốc giai đoạn 2001-2010, từ đó đưa ra một số kết luận nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ giữa Hàn Quốc và Việt Nam.
772 Tác động của đại dịch Covid-19 đối với quan hệ thương mại Việt Nam - Ấn Độ / Trần Như Bắc, Trần Xuân Hiệp // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 4(125) .- Tr. 13-20 .- 327
Cung cấp những đánh giá chi tiết về tác động của đại dịch Covid-19 đến hoạt động xuất, nhập khẩu giữa Việt Nam và Ấn Độ từ cuối năm 2019 đến đầu namw 2022. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những khuyến nghị để phát triển quan hệ thương mại giữa hai nước trong thời gian tới.
773 Quan hệ Nhật Bản - Ấn Độ trong chính sách hành động hướng đông / Nguyễn Đức Trung // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 4(125) .- Tr. 29-34 .- 327
Trình bày chính sách Hành động hướng Đông và mối quan hệ với Nhật bản. Đánh giá về mối quan hệ hợp tác giữa Ấn Độ và Nhật Bản. Nhật Bản là một trong những đối tác quan trọng nhất của Ấn Độ trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
774 Hợp tác Ấn Độ - Asean trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh trong thập niên thứ hai thế kỷ XXI / Nguyễn Đức Toàn. Lê Văm Hân // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 4(125) .- Tr. 35-42 .- 327
Tập trung làm rõ các kênh đối thoại hợp tác quốc phòng – an nình song phương cũng như đẩy mạnh hợp tác quốc phòng – an ninh giữa Ấn Độ với nước Asean.
775 Ấn Độ tự chủ chiến lược trong bối cảnh cạnh tranh Mỹ - Trung tại khu vực Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương / Phan Cao Nhật Anh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 1-8 .- 327
Tập trung phân tích và chỉ ra rằng, với tiềm lực kinh tế và quân sự vốn có, xu hướng trong tương lai là Ấn Độ giữ thế cân bằng trong cục diện cạnh tranh Mỹ - Trung, nâng cao quyền tự chủ chiến lược quốc gia.
776 Sự điều chỉnh chính sách Hướng Đông sang chính sách Hành động hướng Đông của Ấn Độ với khu vực Đông Nam Á / Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 9-16 .- 327
Trình bày sự điều chỉnh chính sách Hướng Đông sang chính sách Hành động hướng Đông. Trên cơ sở đó phân tích nguyên tắc, phạm vi và mục tiêu của chính sách Hành động hướng Đông ở khu vực Đông Nam Á.
777 Chính sách ngoại giao của Ấn Độ ở khu vực Ấn Độ Dương trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Nguyễn Đắc Tùng, Trần Thị Họa My // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 17-24 .- 327
Trình bày môi trường chiến lược của Ấn Độ trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Phân tích chính sách ngoại giao của Ấn Độ thời kỳ Covid-19 và tác động của chính sách ngoại giao thời kỳ Covid-19 đến vị thế Ấn Độ.
778 75 năm quan hệ Ấn Độ - Pakistan: Căng thẳng và xung đột / Phùng Thị Thảo // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 25-30 .- 327
Tóm lược các dấu mốc quan trọng trong quan hệ hai nước thông qua các sự kiện nổi bật. Làm nổi bật đặc điểm của mối quan hệ Ấn Độ - Pakistan giai đoạn 1947 – 2022. Giải thích các nhân tố chi phối mối quan hệ giữa hai quốc gia Nam Á này. Nghiên cứu góp phần đánh giá đầy đủ hơn mối quan hệ Ấn Độ - Pakistan nói riêng và mối quan hệ đối ngoại của Ấn Độ nói chung.
779 Sự hiện diện của Vương Quốc Anh ở Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương hậu Brexit / Võ Minh Tập, Trần Hùng Minh Phương // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 31-39 .- 327
Bài viết tập trung xem xét các lợi ích của Vương quốc Anh ở IPR; quan điểm và chiến lược của nước này ở IPR; quá trình triển khai chiến lược tại IPR; đánh giá tác động từ sự hiện diện của Vương Quốc Anh ở IPR và tương lai của họ.
780 Hợp tác Hàn Quốc – Asean trong thế kỷ XXI / Phan Thị Anh Thư // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 2(123) .- Tr. 40-47 .- 327
Phân tích, luận giải cả hai mặt thành công, hạn chế của mô hình hợp tác Hàn Quốc – Asean hiện nay. Trên cơ sở đó, bước đầu rút ra những kinh nghiệm thực tiễn cho Hàn Quốc và Việt Nam trong quá trình tìm kiếm, xác lập một chiến lược hợp tác tối ưu, phù hợp với bối cảnh hội nhập khu vực và toàn cầu.