CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
731 Lược đồ hình ảnh trong các biểu đạt “ẩn dụ chuyển động – cảm xúc” biểu thị “nổi buồn” nhìn từ góc độ tri nhận / Nguyễn Thị Thùy Linh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 4(338) .- Tr. 37-45 .- 400
Tập trung vào việc khai thác những diễn đạt ẩn dụ chuyển động – cảm xúc nằm trong các văn bản bằng tiếng Anh thể hiện cảm xúc buồn để tìm hiểu về lược đồ hình ảnh mà ở đó miền đích – cảm xúc được ánh xạ từ miền nguồn – chuyển động.
732 Một số ý kiến trao đổi về phần tiếng Việt trong sách ngữ văn mới ở Trung học cơ sở : bộ sách “Cánh diều” / Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Mạnh Tiến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 3-9 .- 400
Bài viết nêu lên một số ý kiến trao đổi về phần tiếng Việt trong sách Ngữ văn mới (Bộ Cánh diều) ở Trung học cơ sở nhằm giúp giáo viên tổ chức dạy – học phần này đạt kết quả tốt. Hai nội dung chính mà bài viết sẽ đề cập là: 1. Một số điều chỉnh ở nội dung về từ loại; 2. Một số điều chỉnh ở nội dung về thành phần câu.
733 Nghĩa ngữ dụng của cặp từ tương phản trái lại/ ngược lại / Lê Thu Lan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 4(338) .- Tr. 46-52 .- 400
Nghiên cứu và xem xét ngữ nghĩa liên kết và ngữ nghĩa ngữ dụng của một cặp từ nối theo phạm trù tương phản khá điển hình: trái lại và ngược lại. Vấn đề này liên quan tới lý thuyết ba bình diện (Kết học, Nghĩa học, Dung học) và lý thuyết lập luận.
734 Nghiên cứu nguyên âm tiếng Sơn Tây / Trịnh Cẩm Lan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 3(337) .- Tr. 3-14 .- 400
Miêu tả đặc điểm ngữ âm – âm vị học các biến thể âm địa phương của nguyên âm tiếng Việt. So sánh biến thể của 3 nguyên âm đó với các biến thể tương đương trong nghiên cứu của những người đi trước và trong một số từ điển. Tìm cách lí giải nguyên nhân tồn tại của những biến thể đó bằng các cứ liệu liên ngành để hiểu căn nguyen của biến đổi từ góc nhìn lịch đại.
735 Ngôn ngữ nghệ thuật của Hồ Anh Thái trong tiểu thuyết “Hà Nội nhiều mây có lúc có mưa ngâu” / Hoàng Kim Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 136-140 .- 400
Phân tích về ngôn ngữ nghệ thuật của Hồ Anh Thái trong tiểu thuyết “Hà Nội nhiều mây có lúc có mưa ngâu”. Hồ Anh Thái là nhà văn đương đại Việt Nam có nhiều thành tựu. Ngôn ngữ nghệ thuật trong các tác phẩm văn học của ông có đặc điểm riêng không lẫn với bất cứ tác giả nào.
736 Quan hệ tổng phân nghĩa của từ biểu hiện bộ phận cây cà rốt trong tiếng Việt và tiếng Lào / Hà Thị Mai Thanh, Lê Thị Phương Ly // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 18-26 .- 400
Phân tích và sử dụng lí thuyết về quan hệ tổng phân nghĩa của từ trong hệ thống sẽ giúp bài viết chỉ ra các ô trống từ vựng biểu hiện bộ phận cây cà rốt trong tiếng Việt qua sự đối chiếu với tiếng Lào. Kết quả nghiên cứu này sẽ bước đầu làm sáng tỏ đặc điểm văn hóa – tư duy của dân tộc Việt và dân tộc Lào.
737 Sự chuyển loại từ Danh từ sang Đại từ trong tiếng Việt / Dương Thị Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 3(337) .- Tr. 39-46 .- 400
Khái quát một số đặc điểm về ngữ nghĩa và đặc điểm ngữ pháp để thấy được đặc điểm chung nhất của hiện tượng chuyển loại từ danh từ sang đại từ trong tiếng Việt. Qua đó thấy được hiện tượng chuyển loại từ danh từ sang đại từ có ý nghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn trong tiếng Việt.
738 Tiếng nguồn ở Quảng Bình và thổ ngữ Cao Lao Hạ / Nguyễn Thị Thủy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 10-17 .- 400
Phân tích vầ tiếng nguồn ở Quảng Bình và thổ ngữ Cao Lao Hạ, từ đó cung cấp một vài tương ứng về các âm mũi giữa hai thổ ngữ để góp thêm một góc nhìn trong việc giải thích lịch sử biến đổi của dãy âm mũi trong tiếng Việt.
739 Vị từ tư thế “ngồi” trong tiếng Việt nhìn từ ba bình diện: Kết học, nghĩa học và dụng học / Triệu Thu Duyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 3(337) .- Tr. 47-55 .- 400
Tập trung tìm hiểu về vị từ tư thế “ngồi” đặt trong hệ thống nhóm từ chỉ tư thế để nghiên cứu trên ba bình diện: kết học, nghĩa học bà dụng học. Théo hướng này, kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về từ “ngồi”, góp phần vào nghiên cứu nhóm từ chỉ tư thế nói chung.
740 Vai trò và chức năng xã hội của tiếng Malay ở Đông Nam Á / Mai Ngọc Chừ, Phan Thị Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2023 .- Số 4(338) .- Tr. 3-9 .- 400
Bài viết đi sâu phân tích vai trò và chức năng xã hội của tiếng Malay trong giao tiếp xã hội, trong hoạt động tôn giáo dục – đào tạo, trong chuyển tài văn hóa, văn học, nghệ thuật, trong phong trào giải phóng dân tộc.