CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
731 Trắc học phương ngữ và việc nghiên cứu phương ngữ học địa lý ở Việt Nam / Nguyễn Trần Quý, Đinh Lư Giang, Nguyễn Huỳnh Lâm // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 39-51 .- 495.92281

Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.

732 Tri nhận về người phụ nữ qua miền nguồn “con mồi” và “kẻ săn mồi” trên tư liệu văn học Việt Nam thế kỉ XX / Phạm Thùy Giang // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 52-61 .- 495.92281

Khám phá việc miêu tả thông qua hai ẩn dụ ý niệm người phụ nữ là con mồi và người phụ nữ là kẻ săn mồi. Sơ đồ ảnh xạ liên quan đến hai ẩn dụ này được tìm hiểu, từ đó các ẩn dụ bậc dưới thiết. Qua đây, nghiên cứu phân tích cách nhìn nhận của xã hội về người phụ nữ được quy định bởi các hệ tư tưởng giới và các đặc điểm xa hội đương thời.

733 Đặc điểm chữ quốc ngữ trong phép giảng tám ngày của A. De Rhodes / Nguyễn Viết Bảy // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 62-71 .- 495.1

Khảo sát và miêu tả các hình thức chữ Quốc ngữ dựa vào sự phân chia cấu trúc âm tiết thành 2 phần phụ âm đầu và vần. Khảo sát những hình thức chữ viết khác với cách viết được thống nhất sau khi chữ Quốc ngữ được phổ biến trong xã hội và trở thành hệ thống chữ viết chính thức của tiếng Việt.

734 Bước đầu nghiên cứu ngữ nghĩa tiếng Việt từ lí thuyết sơ đồ hình ảnh của ngôn ngữ học tri nhận / Nguyễn Đình Việt // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 72-80 .- 495.1

Bài viết này vận dụng lí thuyết sơ đồ hình ảnh của ngôn ngữ học tri nhận, cụ thể là 4 sơ đồ hình ảnh: Vật thể, mối dây, bộ phận – tổng thể, trung tâm – ngoại vi để phân tích một số biểu thức ngôn ngữ trong tiếng Việt. Qua đó, bài viết sẽ biện giải rõ hơn vai trò của sơ đồ hình ảnh đối với quá trình ý niệm hóa diễn ra trong trí não trên cơ sở nghiệm thân cũng như gợi mở cho việc vận dụng những sơ đồ hình ảnh khác để nghiên cứu tiếng Việt trên bình diện ngữ nghĩa.

735 Tương ững giữa nguyên âm đơn tiếng Nghệ Tĩnh với nguyên âm đôi phương ngữ Bắc (qua hai cuốn từ điển tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) / Trịnh Cẩm Lan // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 7-13 .- 495.1

Bài viết tái lập một vài tương ứng âm vị học thể hiện quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử tiếng Việt còn được lưu giữ ở một số từ địa phương Nghệ Tĩnh. Nghiên cứu này sẽ góp một tiếng nói thúc đẩy những nghiên cứu ghi lại và lưu giữ những nét đặc biệt của các vùng phương ngữ cổ xưa trước khi chúng hoàn toàn biến mất trong cơn lốc đô thị hóa của cuộc sống đương đại.

736 So sánh tu từ trong một số sử thi của người Ê Đê ở Tây Nguyên Việt Nam / Nguyễn Minh Hoạt, Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 5A(339) .- Tr. 141-151 .- 495.1

Trên cơ sở lý thuyết về so sánh và so sánh tu từ, cấu trúc của so sánh tu từ. Bài viết nghiên cứu nghệ thuật so sánh tu từ trong một số sử thi: Đăm Săn, Xing Nhã, Khing Ju của người ÊĐê ở Tây Nguyên Việt Nam. Qua đó làm rõ giá trị của nghệ thuật so sánh tu từ trong sử thi Ê Đê đối với nội dung tác phẩm và thể hiện nét đăng trưng văn hóa của người ÊĐê thời cổ đại.

737 Thực trạng và giải pháp sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền / Trần Thanh Dữ // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 14-24 .- 495.1

Tìm hiểu khái quát về thực trạng sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền để qua đóng gớp thêm cơ sở lí thuyết và thực tiễn về ngôn ngữ khẩu hiệu tuyên truyền, đồng thời định hướng và đề xuất chiến lược sử dụng từ ngữ cho khẩu hiệu tuyên truyền trước thực trạng sử dụng khẩu hiệu tuyên truyền vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập hiện nay.

738 Dạy kĩ năng nghe hiểu tiếng Nga qua các bộ phim ngắn / Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Tiến Định // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 33-41 .- 495.1

Giới thiệu một số kĩ thuật dạy kĩ năng nghe hiểu tiếng Nga qua các bộ phim ngắn. Khai thác, sử dụng phim trong dạy kĩ năng nghe luôn mang lại hiệu quả tích cực, không những tái tạo không khí học tập mới mẻ, gây hứng thú trong học tập cho học viên mà làm cho hoạt động dạy và học của Giảng viên và học viên sinh động, hấp dẫn, chất lượng dạy và học được nâng lên.

739 Ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của các chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh) / Ngô Thanh Mai, Phạm Thị Thanh Vân // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 2(388) .- Tr. 42-47 .- 495. 170 3

Bài viết đi sâu vào phân tích ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của bốn chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh), đồng thời mở rộng ra một số từ ngữ chứa mỗi chữ với tư cách là từ tố.

740 Khảo sát ngữ nghĩa của động từ đi trong thành ngữ và tục ngữ tiếng Việt / Nguyễn Thị Thanh Huyền // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 14-20 .- 400

Khảo sát và phân tích sự phát triển nghĩa của động từ đi trong tục ngữ thành ngữ. Bài viết đã thu thập các tục ngữ thành ngữ có chứa động từ đi trong các từ điển tục ngữ thành ngữ tiêu biểu.