CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
741 Đặc điểm từ ngữ và giá trị nhân văn, văn hóa qua truyện ngắn Đất của Anh Đức và tình yêu đất của Võ Hồng / Trần Thị Kim Tuyến // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 38-47 .- 401
Tập trung nghiên cứu về những đặc điểm từ ngữ được sử dụng và những giá trị nhân văn, văn hóa được thể hiện trong các truyện ngắn có nội dung nói về tình yêu của con người dành cho đất. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi khảo sát những đặc điểm về ngữ nghĩa, ngữ pháp được sử dụng và giá trị nhân văn, văn hóa được biểu hiện trong hai truyện ngắn Đất của nhà văn Anh Đức và Tình yêu đất của nhà văn Võ Hồng.
742 Một số biến đổi của từ gốc Hán trong tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm, Lê Thị Thu Hoài // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- .- 401
Tập trung phân tích, so sánh, đối chiếu thông qua một số ví dụ tiêu biểu nhằm làm nổi rõ sự biến đổi về từ loại hoặc nghĩa của một bộ phận từ Việt gôc Hán trong tiếng Việt so với từ nguyên dạng tiếng Hán, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và dịch thuật Hán – Việt.
743 Từ láy trong thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành / Đoàn Tiến Lực // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- Tr. 10-17 .- 401
Thực hiện thống kê để xác định đối tượng nghiên cứu về mặt định lượng, miêu tả và đối chiếu – so sánh từ láy trong thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành với từ láy trong hệ thống từ vựng tiếng Việt, làm rõ nhứng sáng tạo mang đậm dấu ấn của nhà thơ trong việc sử dụng từ láy cũng như giá trị đặc biệt của từ láy tiếng Việt trong phạm vi giao tiếp nghệ thuật.
744 Vấn đề chuyên dịch thuật ngữ kinh tế Pháp – Việt, Việt - Pháp / Lê Thùy Dương // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- Tr. 39-49 .- 400
Mục tiêu của nghiên cứu này là đề xuất những cách dịch có thể áp dụng khi chuyển dịch các thuật ngữ kinh tế tiếng Pháp, giúp người học giải quyết những khó khăn khi dịch các thuật ngữ trong quá trình học tập tiếng Pháp chuyên ngành kinh tế và khi nghiên cứu các tài liệu chuyên môn kinh tế bằng tiếng Pháp.
745 Biểu tượng hoa trong thơ haiku của Matsuo Basho và Yosa Buson / Lê Thị Hải, Trần Cao Thanh Uyên // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 129 - 138 .- 895.1
Hoa trong thơ haiku của Matsuo Basho, Yosa Buson được nhìn nhận từ giác độ văn hóa Nhật Bản - một nền văn hóa đậm đà ý vị Thiền tông và Thần đạo. Lãng du trong khu vườn Biểu tượng hoa trong thơ haiku của Matsuo Basho và Yosa Buson chúng ta như được nhấm nháp tách trà pha sương sớm và cùng ngân nga khúc tự tình được cất lên từ hai cây đại thụ haiku. Khảo sát các bài thơ haiku chứa biểu tượng hoa của Matsuo Basho và Yosa Buson, chúng tôi nhận chân được tâm thức đốn ngộ trước cái đẹp của người Nhật, những cảm nghiệm diệu kì từ hơi thở cuộc sống: cái đẹp, sự vô thường và chu trình sự sống của vạn vật. Hoa có mặt ở khắp nhân gian, thế nhưng khi nó nở rộ trong văn chương Nhật Bản, đặc biệt là thơ haiku đã mang đến cho người thưởng thức một hương thơm vừa u huyền lại vừa rất đời. Nó chứa đựng nhiều ý nghĩa về triết lý nhân văn, về mĩ cảm và về con người.
746 Khảo sát các cách thức tìm kiếm và phân tích ngữ liệu song ngữ trong quá trình học học phần ngôn ngữ học đối chiếu của sinh viên năm 3 khoa ngôn ngữ và văn hóa nhật bản, Trường Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Huế / Nguyễn Thị Hồng Hoa // .- 2022 .- Tập 6, số 2 .- Tr. 193-208 .- 401
Khi bắt đầu tiếp cận một bài tập lớn hay một đề tài nghiên cứu ngôn ngữ đối chiếu thì bước đầu tiên sinh viên cần làm đó là tìm kiếm, tập hợp và xử lý ngữ liệu song ngữ. Nghiên cứu đưa ra kết quả khảo sát việc tìm kiếm và xử lý ngữ liệu song ngữ khi học học phần Ngôn ngữ học đối chiếu Nhật-Việt của sinh năm 3 Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản, trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế. Từ đó, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm giúp sinh viên tìm kiếm và phân tích ngữ liệu ứng với từng tiêu chí và từng cấp độ ngôn ngữ hiệu quả hơn.
747 Ẩn dụ ngữ pháp trong thi ca / Giã Thị Tuyết Nhung, Phan Văn Hòa // .- 2022 .- Tập 6, số 2 .- Tr. 233-250 .- 401.43
Halliday và Martin (1985, 1992) nhìn nhận ẩn dụ ngữ pháp như là nguồn lực phong phú để diễn đạt nghĩa, có chức năng nén thông tin, tạo tính liên nhân trong giao tiếp và tính mạch lạc trong cấu tạo văn bản. Với đặc trưng và chức năng như vậy, ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong nhiều thể loại văn bản khác nhau kể cả trong thi ca. Thi ca là một thể loại văn học được trình bày bằng hình thức ngắn gọn và súc tích nhất về mặt tổ chức ngôn ngữ trong đó có vần điệu và các quy luật phối âm riêng dưới dạng nghệ thuật cao. Để tìm hiểu đặc trưng và các chức năng của ẩn dụ ngữ pháp trong thi ca, bài nghiên cứu nhận diện và phân tích các yếu tố cấu thành ẩn dụ ngữ pháp kinh nghiệm, ẩn dụ ngữ pháp liên nhân và ẩn dụ ngữ pháp văn bản bằng cách lấy mô hình các loại ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong các bài thơ “Đôi mắt sáng nhìn lên” (Hoài Hương, 1966), “Quê hương” (Giang Nam, 1960) và “Núi Đôi” (Vũ Cao, 1956). Bài báo này là một sự vận dụng lý thuyết ngôn ngữ học chức năng hệ thống vào nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong một số bài thơ tiếng Việt với hy vọng góp một phần nào đó về mặt lý thuyết và thực hành. Kết quả của nghiên cứu cho thấy ẩn dụ ngữ pháp liên nhân xuất hiện nhiều nhất -17 lần chiếm 36%, ẩn dụ ngữ pháp kinh nghiệm và ẩn dụ ngữ pháp văn bản có tần số xuất hiện như nhau -15 lần, chiếm 32% mỗi loại.
748 Từ “Dụ Cần Vương” (1885) đến “Chiếu Cần Vương” (1889) : tư liệu và bình luận / Trần Đức Anh Sơn // Khoa học Đại học Đông Á .- 2022 .- Số 4 .- Tr. 88-118 .- 800
Sau khi quân đội triều Nguyễn mở cuộc tấn công vào Tòa Khâm sứ Trung Kỳ và doanh trại lính Pháp ở đồn Mang Cá bên trong Kinh Thành Huế vào rạng sáng ngày 05.7.1885, quân đội Pháp ở Huế đã nhanh chóng đẩy lùi cuộc tấn công này, dẫn đến sự kiện “Kinh đô thất thủ”, khiến vua Hàm Nghi (trị vì: 1884 - 1885), hoàng gia triều Nguyễn và những người đứng đầu “phái chủ chiến” trong triều đình phải rời bỏ kinh đô Huế, đi lên căn cứ Tân Sở ở Quảng Trị trú thân, tìm cách tập hợp lực lượng để tiến hành cuộc kháng chiến lâu dài chống thực dân Pháp. Tại Tân Sở, vua Hàm Nghi ban bố “Dụ Cần Vương” kêu gọi toàn dân đứng lên đánh Pháp. Tuy nhiên, ngoài “Dụ Cần Vương” này, còn hai văn bản khác, được gọi là “Chiếu Cần Vương”, xuất hiện muộn hơn và gây nhiều tranh cãi trong giới nghiên cứu lịch sử Việt Nam ở trong và ngoài nước. Bài viết này dựa vào những khảo cứu và bình luận về ba bức “Chiếu Cần Vương” nói trên, đã được các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước đăng tải trên các tạp chí và diễn đàn học thuật từ năm 1996 đến nay. Từ đó, đưa ra những nhận định về tính thật / giả của các văn bản này và làm sáng tỏ một số vấn đề lịch sử xung quanh các văn bản này.
749 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên các Trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Hiền, Nguyễn Thị Hạnh Uyên // .- 2023 .- Số 58 .- Tr. 54-67 .- 378
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT), lý thuyết phù hợp nhiệm vụ với công nghệ (TTF) và sự hài lòng của sinh viên để điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên sau khi đại dịch covid-19 được kiểm soát. Dựa trên dữ liệu thu thập được từ 752 sinh viên đang học đại học tại thành phố Hồ Chí Minh.Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) được sử dựng để đánh giá và kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy rằng, kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, và sự hài lòng là những yếu tố dự đoán quan trọng đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên đại học. Điều kiện thuận lợi và sự phù hợp nhiệm vụ với công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp đến ý định tiếp tục thông qua sự hài lòng.Các phát hiện giúp các nhà nghiên cứu và các nhà thực hành hiểu rõ hơn về ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên đại học.
750 Đánh giá, đo lường và thu thập minh chứng về vấn đề học tập suốt đời để đáp ứng tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng cấp chương trình đào tạo / Đỗ Khoa Thúy Kha // .- 2023 .- Số 58 .- Tr. 103-115 .- 371.1
Trong thời đại của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khi mọi thứ đều kết nối với nhau và những thay đổi diễn ra ngày càng nhanh chóng, người học phải học cách học, học cách thích ứng với sự thay đổi, sự không chắc chắn và phải trang bị cho mình những năng lực cần thiết để có thể học tập suốt đời (HTSĐ). Các chương trình giáo dục đại học cũng đã có nhiều hoạt động nhằm phát triển khả năng HTSĐ của SV nhằm đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan và đạt sự công nhận từ các tổ chức kiểm định giáo dục. Bài viết này hệ thống hóa các yếu tố liên quan đếnHTSĐ, phân tích năng lực chính để HTSĐ, từ đó đề xuất cách thức triển khai đánh giá, đo lường khả năng học tập suốt đời của sinh viên(SV) và thu thập minh chứng để đáp ứng tiêu chí về học tập suốt đời trong các khung bảo đảm chất lượng cấp chương trình đào tạo (CTĐT).





