CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
721 Vấn đề thời cơ trong đàm phán Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1968-1973) / Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 33-49 .- 327
Bài viết nghiên cứu và chứng minh rằng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã vận dụng tốt nghệ thuật dự báo thời cơ và nắm bắt thời cơ nhằm tạo ra cơ hội đàm phán thực chất để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
722 Vai trò của nhóm “lợi ích bên lề” trong cơ chế hoạch định chính sách Biển Đông của Trung Quốc / Nguyễn Nam Dương, Hoàng Thị Lan // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 51-68 .- 327
Tập trung nghiên cứu một nhóm trong số nhiều chủ thể hiện đang gây ảnh hưởng lên cơ chế hoạch định chính sách biển Đông của Trung Quốc, đó là nhóm “lợi ích bên lề”, bao gồm các địa phương ven biển như tỉnh Hải Nam, công ty dầu khí CNOOC, và một số cơ quan nghiên cứu, học thuật ở Trung Quốc.
723 Chính sách đối ngoại cường quốc tầm trung chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Ca-na-đa / Phạm Thùy Trang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 93-112 .- 327
Bài viêt tập trung làm rõ mục tiêu, nội dung và những định hướng lớn của Chiến lược, đặt trong bối cảnh Ca-na-đa kiên định triển khai chính sách đối ngoại của một cường quốc tầm trung, đặc biệt ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương.
724 Hàm ngoại giao hướng tới xây dựng nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại / Bùi Nguyên Long, Chu Tuấn Việt // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 113-132 .- 327
Xác định một số nội dung cần tháo gỡ để có thể phát huy hiệu quả vai trò của hàm ngoại giao trong đề án chiến lược xây dựng và phát triển ngành, hướng đến một nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại.
725 Ngoại giao Kinh tế phục vụ phát triển đất nước: Thành tựu trong giai đoạn 2010-2022 và định hướng đến năm 2030 / Phạm Thái Phương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- .- 327
Hệ thống hóa khái niệm, mục tiêu, vai trò, công cụ triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai tại Việt Nam, nhất là giai đoạn từ 2010 đến nay, từ đó đề xuất nội hàm, phương châm, cách thức, định hướng và một số nhiệm vụ cụ thể của công tác ngoại giao kinh tế trong bối cảnh mới.
726 Mặt trận ngoại giao quân sự thi hành hiệp định Paris: Góc nhìn của các nhân chứng lịch sử / // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 153-184 .- 327
Bài viết nêu lên một số nét độc đáo của mặt trận ngoại giao quân sự thi hành Hiệp định Paris để đọc giả hiểu sâu sắc hơn về những đóng góp thiết thực của hai Đoàn đại biểu quân sự Việt Nam vào Chiến dịch Hồ Chí Minh nói riêng và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nói chung.
727 Tác động từ chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ đối với vị thế trung tâm của Asean / Đỗ Khương Mạnh Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 3(124) .- Tr. 1-8 .- 327
Nghiên cứu về chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương dưới lăng kính cấu trúc khu vực. Trình bày về thực tiễn chính sách ngoại giao Ấn Đọ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ và tác động đối với vai trò trung tâm của Asean.
728 Khái niệm context trong ngôn ngữ học / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 3-12 .- 495.92281
Giới thiệu một cách sơ lược về khái niệm context trong các đường hướng tiếp cận nghiên cứu ngôn ngữ học khác nhau với hi vọng góp phần minh định nội hàm của khái niệm này trong các phân ngành của ngôn ngữ học.
729 Kí hiệu học xã hội – một nền tảng của ngôn ngữ học ứng dụng / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Công Đức, Phạm Hồng Hải // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 13-23 .- 495.92281
Tóm lược về Kí hiệu học xã hội của halliday. Tóm lược về các hướng phát triển Kí hiệu học xã hội của hodge – kress, Van Leeuwen, Martin. Phân tích một số vấn đề trọng tâm và ứng dụng của Kí hiệu học xã hội được đề cập.
730 Thảo luận thêm về vai trò của yếu tố chỉ lượng trong danh ngữ / Nguyễn Vân Phổ // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 24-38 .- 495.92281
Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.





