CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
701 Chủ thể phi quốc gia trong hợp tác biển và một số hàm ý chính sách đối với Việt Nam / Lại Thái Bình, Nguyễn Huy Hà Anh // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 79 - 104 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ địa vị pháp lý và vai trò của các chủ thể phi quốc gia trong hợp tác biển, thông qua nghiên cứu các văn bản luật quốc tế, luật quốc gia và các thỏa thuận hợp tác biển. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị chính sách để phục vụ công tác quản trị đại dương theo hướng bao trùm và toàn diện.
702 Cuộc xung đột Nga - U-crai-na : một năm nhìn lại / Nguyễn Anh Tuấn // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 105 - 126 .- 327
Bài viết nhằm đánh giá tổng thể cuộc xung đột này trong một năm qua và dự báo cho năm 2023.
703 Cạnh tranh kinh tế Trung Quốc - Nhật Bản tại Tiểu vùng Mê Công / Nguyễn Đức Tâm // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 127 - 148 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ thực trạng cạnh tranh kinh tế giữa Trung Quốc và Nhật Bản, đặc biệt trên phương diện đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng ở Tiểu vùng Mê Công, trên cơ sở đó đánh giá đặc điểm, xu hướng cạnh tranh nước lớn, và những tác động đối với Tiểu vùng và các quốc gia trong khu vực.
704 Nhân tố kinh tế trong quan hệ Việt - Mỹ từ sau khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao / Trịnh Quốc Tuy // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 171 - 190 .- 327
Trên cơ sở phân tích quan hệ hai nước, bài viết đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam nhằm tận dụng hiệu quả vai trò của nhân tố kinh tế trong quan hệ với Mỹ thời gian tới để củng cố và đưa quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam - Mỹ đi vào chiều sâu.
705 Đại từ và giao diện luận lý - ngữ dụng học / Trịnh Hữu Tuệ // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 106-114 .- 401
Mô tả một đặc tính luận lý của đại từ có khả năng lý giải sự hiện diện phổ quát của phạm trù này trong các ngôn ngữ tự nhiên. Sau đó, nó phác thảo một phương pháp phân loại đại từ cho tiếng Việt. Tiếp theo là một thảo luận về quan hệ giữa tính khả chấp của câu và tính trùng ngôn cũng như mâu thuẫn của nó, trong đó hệ quả hình thức của nghĩa xã hội được đề cập đến như một hiện tượng quan yếu đối với nghiên cứu giao diện luận lý - ngữ dụng học. Phần cuối của bài phân tích sự khác nhau giữa tiếng Việt và tiếng Anh liên quan đến việc sử dụng tên riêng để chỉ người nói và người nghe.
706 Một vài vấn đề về phương thức “cố sự tân biên” trong kịch Lưu Quang Vũ / Trần Đình Nhân // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 125-135 .- 895.922
Tập trung vào tìm hiểu phương thức sáng tác vô cùng độc đáo này trong hệ thống các vở kịch của Lưu Quang Vũ.
707 Chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản xoay quanh cuộc Chiến tranh Việt Nam (1965 - 1973) / Nguyễn Vũ Kỳ // .- 2023 .- Số 02 (57) - Tháng 4 .- Tr. 154-162 .- 327
Phân tích một số cơ sở hình thành và những nội dung cơ bản trong chính sách của Mỹ đối với Nhật Bản xoay quanh cuộc Chiến tranh Việt Nam.
708 Ý nghĩa chiến lược của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương đối với an ninh hàng hải quốc tế trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI / Lê Thị Thanh Tâm, Nguyễn Tuấn Bình // .- 2023 .- Số 03 (58) - Tháng 6 .- Tr. 92-101 .- 327
Phân tích tầm quan trọng chiến lược của khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và sự điều chỉnh chiến lược an ninh hàng hải của một số quốc gia và tổ chức quốc tế đối với khu vực này trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI.
709 Phi trung tâm và thủ pháp mờ hóa nhân vật trong tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam / Nguyễn Thị Phương Nghi // .- 2023 .- Số 03 (58) - Tháng 6 .- Tr. 130-136 .- 895
Khai thác hai phương diện nghệ thuật xây dựng nhân vật nói trên trong các tiểu thuyết về đề tài chiến tranh biên giới Tây Nam nhằm chỉ ra những đóng góp của các nhà văn trong tiến trình phát triển tiểu thuyết Việt Nam từ sau đổi mới, đồng thời, soi chiếu đa diện những vấn đề con người trong tiểu thuyết ở đề tài này.
710 Cảm hứng nhân văn trong truyện ngắn Nguyễn Trí / Hồ Thị Ngọc Nho // .- 2023 .- Tập 12 - Số 4 .- Tr. 70 - 81 .- 400
Trong Trí Khùng tự truyện, Nguyễn Trí cho rằng: “Với tôi, đơn giản, văn chương phải khiến con người trở nên hướng thiện” (Nguyễn Trí, 2017c). Nhận định trên cũng chính là quan niệm nghệ thuật thể hiện rõ cảm hứng nhân văn trong từng trang viết của ông. Là một nhà văn để lại nhiều dấu ấn của văn học Việt Nam đương đại, Nguyễn Trí khá thành công ở thể loại truyện ngắn khi viết về những mảnh đời cơ cực dưới đáy xã hội, những phận người bất hạnh vật lộn mưu sinh bị đẩy đến tận cùng khổ đau để phơi bày những mặt trái của xã hội; đằng sau vẫn lấp lánh khát vọng sống lương thiện, được làm người đàng hoàng, tử tế và mong mỏi hạnh phúc đời thường dù bé mọn, giản dị.