CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
691 Lỗi thường gặp trong dịch câu bị động tiếng Anh (nghiên cứu trường hợp sinh viên không chuyên trường Đại học Đại Nam) / Trịnh Thu Hương // .- 2023 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 70-74 .- 420
Tìm hiểu các lỗi thường gặp khi sinh viên khối không chuyên dịch câu bị động theo cả hai chiều Anh – Việt và ngược lại. Kết quả khảo sát chỉ ra những lỗi thường gặp và nguyên nhân dẫn đến các lỗi sai đó; góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh.
692 Nguyên phó thủ tướng Nguyễn Khánh với những vấn đề ngôn ngữ ở Việt Nam / Nguyễn Văn Khang // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 3-9 .- 400
Giới thiệu ý kiến của nguyên Bĩ thư Trung ương Đảng, nguyên Phó thủ tướng chính phủ Nguyễn Khánh về những vấn đề ngôn ngữ ở Việt Nam. Dù là đương chức hay đã nghỉ làm việc, ông luôn noi gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, tiếp bước nguyên Thủ tướng Phạm Văn Đồng và các nhà lãnh đạo tiền bối, dành sự quan tâm sâu sắc đến tiếng Việt, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và ngoại ngữ. Bài viết này như một nén tâm nhang thành kính của người viết nói riêng, của giới ngôn ngữ học nói chung để tưởng nhớ đến ông và tri ân những đóng góp của ông cho nền ngữ học nước nhà
693 Hành động hỏi để cầu khiến và những hành động đáp qua lời thoại nhân vật (trên tư liệu tiểu thuyết Hồ Anh Thái) / Nguyễn Hải Long // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 10-18 .- 400
Tìm hiểu, nghiên cứu về hình thức, mục đích, ý nghĩa hàm ý của hành động hỏi để cầu khiến và những hành động đáp tương ứng. Hi vọng kết quả nghiên cứu này góp phần vào lĩnh vực nghiên cứu về mặt lí thuyết của hành động ngôn từ.
694 Phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trong giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài / Phạm Thùy Chi // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 28-35 .- 400
Trình bày về việc phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái tiếng Việt vào các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Việc phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái được định hướng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ mức độ thông dụng cao đến mức độ thông dụng thấp và mức độ lịch sự, tính nghi thức của từng phương tiện tình thái.
695 Nâng cáo chất lượng học phần “tiếng Việt thực hành”: Đề xuất một số dạng bài tập / Nguyễn Thu Hà, Trần Anh Tuấn // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 36-43 .- 400
Tiếng Việt thực hành là học phần bắt buộc đối với sinh viên khoa Ngoại ngữ. Từ thực tế giảng dạy bài viết phân tích và đưa ra một số dạng bài tập thực hành cùng cách thức triển khai bài tập với mục đích kích thích tính tự giác học của sinh viên để nâng cao chất lượng giờ dạy và học.
696 Việc sử dụng và chức năng của giao tiếp phi ngôn từ trong hỗ trợ làm việc nhóm của sinh viên Việt Nam / Phan Thị Ngọc Lệ // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 58-66 .- 400
Giao tiếp phi ngôn từ là một phần thiết yếu của các tình huống giao tiếp. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết này tập trung vào nghiên cứu việc sử dụng và chức năng của giao tiếp phi ngôn từ trong hỗ trợ làm việc nhóm, vốn là hình thức học tập rất phổ biến đối với sinh viên đại học trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng trong những năm gần đây.
697 Xây dựng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông minh trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Quốc Tuấn // .- 2023 .- Số 809 .- Tr. 158 - 161 .- 370
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đã ảnh hưởng đến việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, việc xây dựng mô hình trường học thông minh là vấn đề cấp thiết đặt ra cho sự phát triển chung của ngành Giáo dục. Để có một tiến trình xây dựng các cơ sở nghề nghiệp thông minh trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, tác giả đưa ra một số đặc trưng cơ bản của mô hình nhà trường thông minh và phân tích thực trạng giáo dục hiện nay, từ đó, đề xuất giải pháp xây dựng trường học thông minh trong bối cảnh hiện nay.
698 Bàn về thực trạng và xu hướng quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao đến nay / Nguyễn Huy Hoàng // .- 2023 .- Tháng 5 .- Tr. 3 - 12 .- 327
Quan hệ Việt Nam - Hoa Kỳ kể từ khi hai nước bình thường hóa quan hệ ngoại giao (từ năm 1995) đến nay đã có bước tiến lớn, nhất là về kinh tế. Hiện nay, cả hai nước đều ý thức được tầm quan trọng của việc thúc đẩy quan hệ song phương vì những lý do chính trị chiến lược cũng như về kinh tế. Quan hệ Việt - Mỹ chỉ thực sự lớn mạnh, đáp ứng những mong ước của hai phía, bảo vệ quyền lợi cốt lõi về kinh tế và chủ quyền của mỗi nước, khi các bên có được lòng tin cho các mối quan hệ hợp tác chiến lược toàn diện trong tương lai.
699 Đánh giá 10 năm Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt - Mỹ: Góc nhìn của Việt Nam / Nguyễn Hồng Quang, Nguyễn Thị Quỳnh Trang // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 07 - 30 .- 327
Bài viết đánh giá tổng quan về hiệu quả của quan hệ Đối tác toàn diện Việt - Mỹ trong 10 năm qua, làm rõ những kết quả đạt được, cũng như những hạn chế còn tồn tại, từ đó đưa ra một số đánh giá về đặc điểm và triển vọng của mối quan hệ trong thời gian tới.
700 Năm mươi năm quan hệ Việt Nam - Ô-xtrây-li-a / Trần Minh Nguyệt // .- 2023 .- Quý 1 (132) .- Tr. 31 - 30 .- 327
Bài viết điểm lại những thành quả đã đạt được trong quan hệ Việt Nam - Ô-xtrây-li-a trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế và các lĩnh vực khác, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị nhằm củng cố và đưa quan hệ hai nước đi vào chiều sâu, ngày càng phát triển mạnh mẽ và toàn diện hơn.