CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
531 Một số đổi mới nổi bật của Trung Quốc dưới thời Tập Cận Bình và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Phan Duy Quang // .- 2023 .- Số 8 (2640) - Tháng 8 .- Tr. 3-11 .- 327
Khái quát một số nội dung đổi mới quan trọng, nổi bật của Trung Quốc trên các phương diện tư tưởng lý luận, thể chế chính trị, công tác tác đối ngoại trong thời đại mới dưới sự lãnh đạo Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình và đưa ra khuyến nghị đối với Việt Nam.
532 Thay đổi cách tiếp cận về mục tiêu và lợi ích của Trung Quốc và Mỹ tại tiểu sông Mê Kông: Một phân tích về đối sách Mê Kông của Việt Nam / Bùi Hải Thiêm // .- 2023 .- Số 8 (2640) - Tháng 8 .- Tr. 36-46 .- 327
Nghiên cứu một số quan niệm truyền thống đã ăn sâu thành lối mòn trong tư duy chính sách của Việt Nam kể từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay. Trên cơ sở đó, cần tư duy lại và định hình những mục tiêu phù hợp hơn. Đưa ra các biện pháp hiệu quả hơn cho một đối sách và xa hơn là một tầm nhìn chiến lược đến năm 2045 của Việt Nam.
533 Quan hệ xã hội trong nội bộ tộc người ở vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc : Nghiên cứu trường hợp ba tỉnh Quảng Ninh, Cao Bằng và Lào Cai / Nguyễn Thị Tám // .- 2023 .- Số 8 (2640) - Tháng 8 .- Tr. 59-71 .- 327
Phân tích mối quan hệ xã hội nội tộc người ở sâu khía cạnh chính. Từ đó xem xét đánh giá những tác động của các mối quan hệ này đến quản lý xã hội vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc.
534 Quan hệ kinh tế Nhật – Trung từ sau ký kết hiệp ước hòa bình hữu nghị đến kết thúc Chiến tranh lạnh (1979-1991) / Hoàng Minh Lợi // .- 2023 .- Số 8 (2640) - Tháng 8 .- Tr. 72-96 .- 327
Phân tích mối quan hệ kinh tế Nhật – Trung từ sau ký kết hiệp ước hòa bình hữu nghị đến kết thúc Chiến tranh lạnh (1979-1991). Đó là những lĩnh vực chủ yếu trong quan hệ kinh tế Nhật – Trung ở giai đoạn này.
535 Chính sách tiền lương tối thiểu của Thái Lan và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Tuấn Anh, Lê Phương Hòa // .- 2023 .- Số 11 (284) - Tháng 11 .- Tr. 16-23 .- 327
Tập trung nghiên cứu chính sách lương tối thiểu của Thái Lan, xem xét và đánh giá một số kết quả của chính sách. Trên cơ sở đó, bài viết đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
536 Chính sách của Đảng và nhà nước Trung Quốc đối với dân tộc thiểu số trong thời kỳ cải cách / Nguyễn Thị Ngọc Anh // .- 2023 .- Số 6 (262) - Tháng 6 .- Tr. 15-23 .- 327
Giới thiệu nội dung cụ thể của chính sách dân số ở Trung Quốc trong thời kỳ cải cách cũng như kết quả đạt được trong thực hiện hệ chính sách này. Trung Quốc là một nước có nhiều dân tộc, trong đó, ngoài dân tộc Hán, còn có 55 dân tộc thiểu số.
537 Tiểu thuyết về đề tài “tam nông” Trung Quốc đầu thế kỷ XXI / Đào Văn Lưu // .- 2023 .- Số 5 (261) - Tháng 5 .- Tr. 42-54 .- 800.01
Khái quát về một số đặc điểm của tiểu thuyết về đề tài “tam nông” giai đoạn đầu thế kỷ XXI, cũng như thân phận nông dân ở khía cạnh là người lao động nhập cư trong xã hội Trung Quốc đương đại cũng như trong dòng chảy văn học Trung Quốc hiện nay.
538 Tín hiệu thẩm mĩ trong tập “lửa thiêng” của Huy Cận / Lê Đức Luận, Nguyễn Thị Diệu Hiền // .- 2023 .- Số 348 - Tháng 12 .- Tr. 98-102 .- 800.01
Tín hiệu thẩm mĩ trong tập thơ Lửa thiêng có bốn nhóm tín hiệu là tín hiệu thẩm mĩ “linh hồn”, “lòng”, “mùa xuân” và “mùa thu”. Nghiên cứu hằng thể tín hiệu thẩm mĩ gồm hai khía cạnh lớn là khía cạnh là hằng thể từ vựng và hằng thể kết hợp. Hằng thể kết hợp có hằng thể tín hiệu thẩm mĩ nằm trong ngữ và trong cấu trúc chủ vị.
539 Lớp từ ngữ miêu tả trạng thái cảm xúc trong truyện ngắn Nguyễn Thanh / Trần Thanh Vân, Bùi Minh Dạ Thảo // .- 2023 .- Số 348 - Tháng 12 .- Tr. 103-110 .- 800.01
Phân tích và tìm hiểu Lớp từ miêu tả trạng thái cảm xúc trong truyện ngắn Nguyễn Thanh nhằm chỉ ra đặc điểm cơ bản của lớp từ này trong truyện ngắn Nguyễn Thanh. Qua đó khái quát nét đặc sắc trong phong cách ngôn ngữ của nhà văn.
540 Một số biện pháp tu từ trong thơ Nguyễn Lãm Thắng (khảo sát qua tập thơ “giấc mơ buổi sáng”) / Vũ Minh Châu // .- 2023 .- Số 348 - Tháng 12 .- Tr. 111-118 .- 800.01
Khảo sát một số biện pháp tu từ trong thơ của tác giả (gồm: Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, đảo ngữ, sử dụng từu tượng thanh, từ tượng hình). Từ đó, làm nổi bật đặc điểm sử dụng biện pháp tu từ, thấy được thành công của nhà thơ trong việc khắc họa thế giới tâm hồn trẻ thơ, thể hiện góc nhìn của nhà thơ về con người, cuộc sống. Chính những đặc điểm ngôn ngữ đó cũng góp phần làm nên cá tính sáng tạo và phong cách sáng tác của Nguyễn Lãm Thắng.