CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
461 Ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới trên báo phụ nữ Việt Nam nhìn từ quan điểm phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền / Đỗ Thị Xuân Dung, Trần Thị Huyền Gấm // .- 2023 .- Số 5 (391) .- .- 400
Trình bày một số ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về nữ giới trên báo phụ nữ Việt Nam nhìn từ quan điểm phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền. Bài báo này bước đầu áp dụng hệ thống lí thuyết và phương pháp phân tích của đường hướng Phân tích diễn ngôn phê phán nữ quyền để nghiên cứu khía cạnh ý nghĩa kinh nghiệm của từ vựng trong diễn ngôn báo chí viết về phụ nữ trên nguồn bài đăng ở Báo Phụ nữ Việt Nam các số ra năm 2021.
462 Cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt / Hoàng Thị Nhung // .- 2023 .- Số 5 (391) .- .- 400
Trình bày một số vấn đề về cấu trúc vi mô của từ điển phương ngữ Tiếng Việt. Bài viết này tìm hiểu các thông tin đó và qua đó làm rõ một số đặc điểm trong cấu trúc vi mô của các từ điển phương ngữ tiếng Việt.
463 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ có yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Khmer – trường hợp bộ phận មាច (miệng) / Thạch Thị Omnara, Thạch Thị Nhí // .- 2023 .- Số 5 (391) .- Tr. 59-69 .- 400
Miêu tả và phân tích sự chuyển nghĩa của bộ phận មាច (miệng). Trong tiếng Khmer, nhóm từ chỉ bộ phận cơ thể người không chỉ mang nghĩa thuần gốc mà chúng còn được người Khmer sử dụng một cách sáng tạo, đa dạng, sống động để biểu thị những sự vật, hiện tượng khác với ý nghĩa rất phong phú góp phần khai thác và làm giàu kho từ vựng của ngôn ngữ dân tộc.
464 Phân tích chuyển ngôn qua trung gian – hướng tiếp cận phân tích diễn ngôn từ hành động xã hội / Phan Thanh Bảo Trân // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 3-12 .- 400
Nghiên cứu về diễn ngôn qua trung gian là gì?. Phân tích một số khái niệm liên quan. Trình bày về mục đích và phương pháp nghiên cứu hướng tiếp cận phân tích diễn ngôn từ hành động xã hội.
465 Xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam / Ngô Thị Huệ // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 13-23 .- 495.1
Nghiên cứu về vấn đề bản địa hóa sách/ giáo trình. Khảo sát thực trạng về xây dựng sách/ giáo trình viết tiếng Trung Quốc mang tính bản địa dành cho người Việt Nam. Từ đó trình bày một số kiến nghị và giải pháp.
466 Bikago trong tiếng Nhật và một số lưu ý cho người Việt học tiếng Nhật / Ngô Nguyễn Thị Hằng Nga // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 24-31 .- 400
Phân tích về Bikago và những lưu ý trong việc hiểu và dùng Bikago. Đưa ra một số ý kiến nhằm góp phần giúp cho người học tiếng Nhật có thể hiểu và sử dụng Bikago một cách tốt hơn.
467 Khảo sát lỗi từ vựng của học viên Quốc tế và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy từ vựng tại Học viện Kĩ thuật Quân sự / Phan Thị Thùy An // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 32-42 .- 400
Nghiên cứu về những lỗi từ vựng của học viên gặp phải trên lớp để đưa ra những giải pháp khắc phục lỗi nhằm nâng cao hơn nữa việc học của học viên và việc dạy tiếng Việt của giáo viên Kĩ thuật Quân sự nói riêng và giáo viên dạy tiếng Việt cho người nước ngoài nói chung.
468 Khảo sát chiến lược nghe hiểu được sinh viên sử dụng trong lớp học tiếng Anh tại một trường Đại học ở Việt Nam / Lê My Thu, Hoàng Thị Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 55-68 .- 400
Trình bày tổng quan tình hình và cơ sở lý luận cũng như phương pháp nghiên cứu khảo sát chiến lược nghe hiểu được sinh viên sử dụng trong lớp học tiếng Anh tại một trường Đại học ở Việt Nam. Từ đó đưa ra một số hạn chế và gọi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
469 Đặc điểm cấu tạo tên cơ sở giáo dục Đại học của Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // .- 2023 .- Số 6 (392) .- Tr. 69-80 .- 400
Nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo tên của cơ sở giáo dục Đại học tại Việt Nam. Qua đó nhằm làm rõ phương thức đặt tên, xu hướng đặt tên của các cơ sở giáo dục Đại học Việt Nam, đồng thời phân tích nguyên nhân dẫn đến xu hướng đặt tên này.
470 Thuật ngữ chỉ màu sắc “trắng” trong tiếng Việt nhìn từ góc độ tri nhận ngôn ngữ / Lê Thị Thu Hoài // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 3-13 .- 400
Nghiên cứu về các ý nghĩa liên quan đến thuật ngữ chỉ màu “trắng” để chỉ ra cách thuật ngữ màu này mở rộng chức năng ngữ nghĩa của nó từ nghĩa gốc sang nghĩa hiện tại thông qua các cơ chế hoán dụ, ẩn dụ ý niệm và suy luận ngữ dụng. Kết quả nghiên cứu này sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ quan điểm của Wierzbicka rằng ý nghĩa màu sắc đã phát triển dựa trên một số kinh nghiệm phổ quát của con người.