CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
471 Xác lập khái niệm câu đặc biệt trong cú pháp tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 14-20 .- 400
Xuất phát từ việc phân tích các công trình nghiên cứu về câu đặc biệt trên thế giới và ở Việt Nam, quy chiếu với lý luận chung về câu, bài viết này đề xuất khái niệm câu đặc biệt với kì vọng xác lập cương vị độc lập của đơn vị cú pháp này trong hệ thống ngữ pháp tiếng Việt, từ đó phân biệt với các đơn vị khác cấp độ hoặc tương đương cấp độ nhưng không được chấp nhận (như hiện tượng tính lược hoặc câu sai ngữ pháp).
472 Cơ sở nhận diện hành vi ngôn ngữ phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt / Đào Thị Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 28-35. .- 400
Nhằm mục đích đưa ra cơ sở nhận diện hành vi ngôn ngữ phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt, bài viết đac tiến hành xây dựng khái niệm hành vi ngôn ngữ phàn nàn, phân tích các điều kiện cho việc thực hiện hành vi này theo quan điểm của J. Austin và J. Searle, phân biệt hành vi phàn nàn với các hành vi cận kề với nó như chê, trách, phê bình. Từ đó, bài viết đưa ra 4 “dấu hiệu nhận biết” hành vi phàn nàn trong giao tiếp tiếng Việt.
473 Vị từ tư thế “nằm” và “quỳ” trong tiếng Việt nhìn từ ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học / Triệu Thu Duyên // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 36-45 .- 400
Tập trung tìm hiểu về hai vị từ tư thế “nằm” và “quỳ” đặt trong hệ thống nhóm từ chỉ tư thế để nghiên cứu trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìm khái quát và toàn diện hơn về hai từ này nói riêng và nhóm từ chỉ tư thế nói chung.
474 Đề ngữ trong bài văn tự sự của Sinh viên: nghiên cứu theo đường hướng ngữ pháp chức năng hệ thống / Phạm Thị Phượng // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 46-51 .- 400
Trình bày kết quả nghiên cứu về tác dụng của việc giảng dạy Đề ngữ theo cách tiếp cận ngữ pháp chức năng hệ thống đối với kỹ năng viết văn tự sự bằng tiếng Anh của sinh viên tại một số trường Đại học ở Việt Nam.
475 Đặc điểm tri nhận trong kết cấu mệnh lệnh tiếng Anh Let/Lets / Phạm Ngọc Tuấn // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 77-83 .- 400
Nghiên cứu một số nội dung về lí thuyết ngôn ngữ học tri nhận và ngữ pháp kết cấu vào phân tích, miểu tả các đặc điểm tri nhận qua hai tham tố mệnh lệnh: tham thể và biểu lực của kết cấu mệnh lệnh let/lets qua cứ liệu được thu thập và thống kê từ một vài tác phầm văn học đại chúng Anh – Mỹ tiêu biểu.
476 Dấu ấn văn hóa Huế trong ngôn ngữ thơ Nguyễn Khoa Điềm / Hoàng Thị Huyền // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 92-96 .- 400
Nghiên cứu này tập trung làm rõ các dấu ấn văn hóa Huế trong ngôn ngữ thơ Nguyễn Khoa Điềm. Bằng phương pháp khảo cứu, phân tích văn bản, nghiên cứu chỉ rõ ngôn ngữ dưới sự soi chiếu của văn hóa Huế là chất liệu để nhà thơ sáng tạo nghệ thuật.
477 Thảo luận về nghĩa danh xưng Bani trong tiếng Chăm hiện nay / Trượng Văn Số // .- 2023 .- Số 345 - Tháng 10 .- Tr. 97-102 .- 400
Khảo sát về danh xưng Bani trong tiếng Chăm hiện nay. Qua so sánh với các ngôn ngữ khác. Bài viết cho thấy sự biến đổi nghĩa và cách dùng của danh xưng Bani trong tiếng Chăm đã có thay đổi so với nguyên gốc.
478 Cách thức biểu lộ sự bức xúc của cấp dưới đối với cấp trên ở nơi làm việc: Nghiên cứu dụng học giao văn hóa trường hợp Mỹ và Việt Nam / Ngô Hữu Hoàng, Mai Thị Thu Hân // .- 2023 .- Số 7 (393) .- Tr. 3-10 .- 400
Nghiên cứu trường hợp về cách thức biểu hiện bức xúc trong công việc tại nơi làm việc của người Mỹ và người Việt. Nghiên cứu phân tích và thảo luận phản hồi cụ thể của 10 nghiệm thể Mỹ và 10 nghiệm thể Việt để tìm ra câu trả lời cho giả thuyết của chúng tôi là “nhân viên người Mỹ có khuynh hướng phản ứng trực tiếp và bình đẳng hơn so với nhân viên người Việt Nam trong thể hiện sự bức xúc với cấp trên tại nơi làm việc”.
479 Một số xu hướng biến đổi ngữ âm từ Proto Kra đến tiếng Nùng Vẻn / Phan Lương Hùng // .- 2023 .- Số 7 (393) .- Tr. 11-19 .- 400
Trình bày một số xu hướng biến đổi ngữ âm từ Proto Kra đến tiếng Nùng Vẻn. Trên cơ sở phục nguyên của Ostapirat đối với Proto Kra, tiến hành đối chiếu với các ánh xạ của hệ thống phụ âm đầu trong các từ cùng gốc trong tiếng Nùng Vẻn và khái quát thành một số xu hướng biến ngữ âm chủ đạo từ Proto Kra đến tiếng Nùng Vẻn.
480 Đặc điểm ngữ nghĩa – ngữ pháp vị từ quá trình đơn trị tiếng Việt / Trương Thị Thu Hà // .- 2023 .- Số 7 (393) .- Tr. 39-49 .- 400
Tập trung nghiên cứu nhóm vị từ quá trình đơn trị. Đó là những vị từ biểu thị những sự tình quá trình chỉ có một diễn tố duy nhất chính là chủ thể của quá trình được biểu thị trong câu.