CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
3051 Những thay đổi trong đại cương kế hoạch phòng vệ của Nhật Bản từ sau Chiến tranh Lạnh / TS. Hoàng Minh Hằng, TS. Trương Việt Hà // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 8 (198) .- Tr. 3-12 .- 327

Xem xét những điều chỉnh trong chính sách an ninh-quốc phòng của Nhật Bản kể từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay thể hiện qua những thay đổi trong Nguyên tắc chỉ đạo chương trình quốc phòng, văn kiện chính thức về chính sách an ninh-quốc phòng của cường quốc này.

3052 Nan đề Đài Loan của Trung Quốc: Nguồn gốc lịch sử, nhân tố Hoa Kỳ và những biến động bên trong Đài Loan / ThS. Phí Hồng Minh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2017 .- Số 8 (198) .- Tr. 13-23 .- 327

Phân tích nan đề Đài Loan mà Trung Quốc đang đối mặt dưới góc độ lịch sử, nhân tố Mỹ và những biến động bên trong xã hội Đài Loan.

3053 Thế giới thực vật trong hệ thống thành ngữ tiếng Việt / Đỗ Thị Thu Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 3- 9 .- 400

Khảo sát và phân tích về thế giới thực vật trong thành ngữ tiếng Việt. Rút ra một số nhận xét về đặc điểm ý nghĩa của nhóm thành ngữ có chứa hình ảnh thực vật. Từ đó, góp phần củng cố thêm nhận định rằng thành ngữ tiếng Việt là đơn vị chứa đựng rõ nét nhất, đậm đà nhất bản sắc của văn hóa Việt Nam.

3054 Hành vi hỏi trong giao tiếp vợ chồng trí thức người Việt giai đoạn 1930 – 1945 ( qua tư liệu tác phẩm văn học) / Khuất Thị Lan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 10- 18 .- 400

Xuất hiện và tồn tại trong mọi lĩnh vực giao tiếp, hành vi hỏi được xem là một hiện tượng có tính phổ quát trong giao tiếp ngôn ngữ cũng như trong đời sống con người. Đây là loại hành vi có tính chất đa diện, phức tạp nhưng hết sức thú vị, bởi nó không chỉ đơn thuần biểu thị “ điều chưa biết: “cái không rõ” mà còn thể hiện cả những chiều sâu văn hóa, tâm lí, phong tục tập quán của cộng đồng sử dụng ngôn ngữ.

3055 Cấu trúc nghĩa miêu tả trong câu ghép tiếng Việt / Hoàng Thị Thanh Huyền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 19- 27 .- 400

Tập trung nghiên cứu cấu trúc nghĩa miêu tả của câu ghép ở hai phương diện: loại hình sự tình của các vế trong câu ghép ( cùng hay khác nhau về loại hình sự tình) và quan hệ giữa các tham thể tạo nên sự tình ( có chung hay khác biệt về các loại tham thể cơ sở và tham thể mở rộng)

3056 Đặc trưng của vị từ ba diễn tố trong tiếng Việt / Đỗ Thị Hiên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 39- 43 .- 400

Vị từ ba diễn tố là nhóm vị từ phức tạp trong tiếng Việt bởi có nhiều tiểu loại với bản chất không thực sự đồng nhất. Xác định đặc trưng cơ bản của các vị từ ba diễn tố trong tiếng Việt bao gồm: “ động”; “ chủ ý”; “tác động”; “ba diễn tố”. Các đặc trưng này sẽ quy định đến hoạt động của vị từ ba diễn tố trong phát ngôn.

3057 Từ láy mới trong thơ Việt Nam đương đại / Lê Thị Thùy Vinh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 44- 49 .- 400

Đó là sự hòa phối ngữ âm giữa các yếu tố của các âm tiết và có tác dụng biểu trưng hóa ý nghĩa, từ láy có khả năng biểu đạt rõ rệt tâm trạng, tình cảm, cảm xúc và miêu tả thế giới xung quanh. Từ láy góp phần làm cho bức tranh ngôn ngữ văn học nói riêng và bức tranh cấu tạo từ của tiếng Việt nói chung trở nên đa dạng, phong phú và nhiều màu sắc.

3058 Ẩn dụ vật chứa miền ý niệm “ Bộ phận cơ thể người” trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2015 .- Số 11(265) .- Tr. 55- 58 .- 400

Góp thêm một minh chứng khẳng định ẩn dụ ý niệm không chỉ là phương tiện tu từ mà còn là công cụ, phương tiện của tư duy.

3059 Một số quan điểm nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Anh và tiếng Việt / Nguyễn Thị Quỳnh Thơ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 90- 95 .- 400

Tập trung phân tích và đánh giá các nghiên cứu về thành ngữ từ ba quan điểm khác nhau trong cả tiếng Anh và tiếng Việt ( quan điểm truyền thống, quan điểm nhận thức và quan điểm văn hóa)

3060 Trường nghĩa “ Trâu” trong sử thi Ê Đê / Nguyễn Thị Quỳnh Thơ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 11(265) .- Tr. 90- 95 .- 400

Trong sử thi Ê đê, trâu là con vật xuất hiện với tần số cao so với các loài động vật khác (chỉ đứng sau con voi). Trâu có ý nghĩa quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân Ê đê. Bài viết đưa ra số liệu thống kê định lượng, trên cơ sở đó có những nhận xét định tính, làm nổi bật được giá trị văn hóa của trâu trong đời sống của người Ê đê.