CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2901 Vài nét về chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương tự do và rộng mở của Nhật Bản trong giai đoạn mới / Nguyễn Thúy Hằng, Đỗ Mai Lan // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 3 (205) .- Tr. 13-19 .- 327

Từ khi Thủ tướng Shinzo Abe cầm quyền, Nhật Bản ngày càng tỏ ra chủ động trong quan hệ quốc tế. Đặc biệt từ năm 2016, Nhật Bản tích cực triển khai Chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương tự do và rộng mở. Bằng cách theo dõi và phân tích chính sách và động thái của Nhật Bản thời gian gần đây, bài viết cố gắng làm rõ những nội dung cơ bản nhất của chiến lược này, bao gồm: cơ sở chiến lược, mục tiêu và nội dung của chiến lược, một số động thái triển khai của Nhật Bản và đánh giá.

2902 Chính sách hướng đông của Nga từ sau khủng hoảng Ukaraina / PGS. TS. Nguyễn An Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 2 (209) .- Tr. 3-12 .- 327

Phân tích, đánh giá chính sách và một số kết quả bước đầu của việc triển khai Chính sách Hướng Đông của Nga.

2903 Giá trị lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về hội nhập / GS. TS. Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 7-25 .- 327

Giới thiệu tư tưởng Hồ Chí Minh về hội nhập quốc tế và tập trung phân tích giá trị lý luận và giá trị thực tiễn tư tưởng đó của Người.

2904 Thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam: Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra / PGS. TS. Trần Nguyễn Tuyên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 26-41 .- 327

Các nhân tố trong nước và quốc tế tác động đến thu hút và sử dụng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong bối cảnh hội nhập quốc tế ở Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới. Những thành tựu và hạn chế. Định hướng và giải pháp.

2905 Chặng đường dài Việt Nam đi đến Liên Hợp Quốc 1945-1977 / TS. Tô Anh Tuấn // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 42-64 .- 327

Bài viết sử dụng các tài liệu từ kho lưu trữ của Liên Hợp Quốc tại New York (Mỹ), trong đó nhiều tài liệu chưa từng công bố, để giúp người đọc hiểu rõ tại sao Việt Nam mất nhiều thời gian như vậy mới có thể gia nhập Liên Hợp Quốc.

2906 Tứ Sa – Chiến thuật pháp lý mới của Trung Quốc ở Biển Đông / PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Anh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 65-79 .- 327

Giới thiệu về nguồn gốc, nội hàm của Tứ Sa, đánh giá Tứ Sa dưới góc độ pháp luật quốc tế và tính toán chiến lược của Trung Quốc tại Biển Đông.

2907 Điều chỉnh chính sách Biển Đông của Trung Quốc sau phán quyết của Tòa Trọng tài / TS. Đỗ Thanh Hải // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 80-101 .- 327

Phán quyết của Tòa Trọng Tài ngày 12/7/2016 tạo ra một cục diện pháp lý mới có lợi cho các nước đề cao vai trò của Công ước Luật biển (UNCLOS) ở Biển Đông. Sự hội tụ của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài đã buộc Trung Quốc phải chấp nhận những điều chỉnh có tính chiến thuật để hạn chế tác động của Phán quyết, tránh sự chú ý của công luận quốc tế, đồng thời ngăn chặn các tập hợp lực lượng bất lợi cho Trung Quốc. Tuy nhiên, Trung Quốc vẫn tiếp tục mở rộng các điểm chiếm đóng, hiện đại hóa hải quân, củng cố chỗ đứng chân ở Hoàng Sa và Trường Sa, và cố tình duy trì mập mờ trong yêu sách để tạo ra cơ sở cho các hoạt động mở rộng trong tương lai.

2908 Sức mạnh của truyền thông đối với chính sách đối ngoại của Tổng thống Obama: Trường hợp Mỹ can thiệp nhân tạo tại Li-bi-a năm 2011 / Đỗ Huyền Trang // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 112-130 .- 327

Nghiên cứu trường hợp can thiệp nhân đạo tại Li-bi-a năm 2011 nhằm làm rõ ảnh hưởng của truyền thông lên chính sách đối ngoại của Tổng thống Obama.

2909 Sự can dự của một số nước tại tiểu vùng Mê Công qua các cơ chế hợp tác tiểu vùng và liên hệ tới Việt Nam / ThS. Lê Trung Kiên // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 131-151 .- 327

Từ sau Chiến tranh Lạnh, các nước đối tác như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ tăng cường ảnh hưởng về chính trị và tìm kiếm lợi ích kinh tế. Bài báo này đánh giá về ý đồ của các nước đối tác này, cũng như nhìn lại việc triển khai can dự của từng nước tại tiểu vùng Mê Công, tập trung vào các cơ chế hợp tác đa phương Mê Công do các nước đối tác này thành lập. Trên cơ sở đánh giá các cơ hội và thách thức đối với Việt Nam từ bối cảnh trên, bài báo này sẽ đưa ra một số yếu tố cần được cân nhắc trong quá trình hoạch định chính sách của Việt Nam đối với các cơ chế hợp tác tại tiểu vùng Mê Công này.

2910 Phân tích lý thuyết trò chơi tam giác chiến lược của Dittmer / Nguyễn Thùy Minh, Hoàng Oanh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2018 .- Số 1 (112) .- Tr. 152-172 .- 327

Giới thiệu khung lý thuyết trò chơi tam giác chiến lược do Lowell Dittmer xây dựng năm 1981 dựa trên mối quan hệ của ba siêu cường Mỹ - Liên Xô – Trung Quốc, và phân tích tác dụng cũng như hạn chế của khung lý thuyết này. Khung lý thuyết này đã cung cấp được một cách tiếp cận tương đối hệ thống đến mối quan hệ giữa ba quốc gia trong quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, là một lý thuyết tập trung vào cấp hệ thống, khung lý thuyết này không giúp ích cho việc tìm hiểu sâu về quá trình hoạch định chiến sách của từng quốc gia.