CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2591 Tác động từ sự thay đổi chính sách đối ngoại của Thỗ Nhĩ Kỳ đến Nga, Mỹ, EU tại Trung Đông / PGS. TS. Nguyễn Thanh Hiền // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2018 .- Số 07 (155) .- Tr. 3-11 .- 327
Phân tích những tác động từ sự thay đổi chính sách đối ngoại của Thỗ Nhĩ Kỳ đối với các nước đang gia tăng cạnh tranh ảnh hưởng tại Trung Đông, bao gồm Mỹ, Nga và EU. Một số đánh giá mang tính kết luận cũng được đưa ra về tác động này.
2592 Yếu tố chuẩn mực trong nghiên cứu quan hệ quốc tế / TS. Lê Lêna // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 9 (216) .- Tr. 28-38 .- 327
Bàn về khái niệm của chuẩn mực, cách phân loại chuẩn mực. Bài viết cũng sẽ trả lời câu hỏi tại sao một hiện tượng nghiên cứu như chuẩn mực trong một thời gian dài không thu hút được các nhà nghiên cứu mà giờ đây quay trở lại; đồng thời xem xét yếu tố nào quyết định nên sự tồn tại, phát triển và lan tỏa của chuẩn mực và chuẩn mực có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế.
2593 Sáng kiến “Vành đai và con đường” (BRI) của Trung Quốc tại Châu Âu: Thực tế và triển vọng / TS. Nguyễn Hải Lưu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 8 (215) .- Tr. 3-14 .- 327
Phân tích mục đích, thực tế triển khai BRI của Trung Quốc ở Châu Âu (chủ yếu thông qua góc độ quan hệ Trung Quốc – EU), đánh giá kết quả, tác động liên quan đối với Trung Quốc và EU, cũng như dự báo triển vọng thời gian tới.
2594 Chính sách đối ngoại và an ninh chung Châu Âu – Thực trạng và triển vọng dến năm 2025 / NCS. Mạc Như Quỳnh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2018 .- Số 8 (215) .- Tr. 15-29 .- 327
Đánh giá những thành tựu, hạn chế của Chính sách Đối ngoại và an ninh chung Châu Âu từ năm 2009 đến nay, đưa ra dự báo triển vọng thực thi chính sách đến năm 2025.
2595 Đại học nghiên cứu tại Việt Nam: Nổ lực đúng cách sẽ dẫn đến thành công / GS. Trần Văn Đoàn // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr. 14 – 17 .- 370
Trao đổi về cách tiếp cận của một số trường đại học lớn, qua đó gợi ý cho việc triển khai thực hiện mô hình đại học nghiên cứu ở Việt Nam.
2596 Nâng cao năng lực quản lý KH&CN trong các cơ sở giáo dục đại học / Nguyễn Thị Hương Quỳnh, Phạm Thu Hà // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.18 – 21 .- 370
Xem xét và đánh giá những vấn đề bất cập trong quản lý khoa học và công nghệ ở các trường đại học Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện động lực và chất lượng của hoạt động nghiên cứu khoa học, xứng đáng là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong tương lai.
2597 Tăng cường giá trị thương hiệu của trường đại học / PGS.TS. Phạm Thị Huyền, TS. Nguyễn Tiến Dũng // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8 (713) .- Tr.22 - 24 .- 370
Phân tích các khía cạnh của giá trị thương hiệu và nhận diện thương hiệu của trường Đại học và đưa ra một số khuyến nghị.
2598 Xây dựng nguồn nhân lực giáo dục nghề nghiệp phục vụ hội nhập / TS. Lê Kim Dung // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2018 .- Số 8( 713) .- Tr.25 – 27 .- 370
Chỉ ra một số hạn chế của giáo dục nghề nghiệp làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nhân lực, những cơ hội cũng như thách thức, qua đó gợi mở một số giải pháp cho giáo dục nghề nghiệp và chính sách việc làm ở nước ta trong giai đoạn tới.
2599 Đi xa hơn Balzac – Chổ đứng ít được ghi nhận của Vũ Trọng Phụng trong văn chương hậu thuộc địa / Trần Thiện Huy // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 7 (557) .- Tr. 34 - 52 .- 400
Vũ Trọng Phụng mất sớm, nhiều năm trước khi thuộc địa đầu tiên được giải thực tr ên thế giới. Ông không được chứng kiến những điều kiện hình thành ra cái gọi là hậu thuộc địa, đừng nói gì đến việc tham gia vào phong trào này, sự cách trở về năm tháng chỉ cho ông khẽ chạm đến nhiều ý tưởng then chốt của hậu thuộc địa nhưng không được ghi nhận gì trong những biên niên sử của nó – số phận mà ông chia sẽ phần nhiều những con người đi trước thời đại.
2600 Hai điểm bấp cập trong nghiên cứu diễn ngôn hiện nay / Lê Thời Tân // Nghiên cứu văn học .- 2018 .- Số 4 (554) .- Tr. 37 - 43 .- 400
Nêu và luận giải hai vấn đề bất cập trong nghiên cứu diễn ngôn hiện nay: Lẫn lộn các chiều lịch đại – đồng đại ở dụng ngữ nói – viết; Không chú ý phân biệt “nguyên sinh” và “thứ sinh” của dụng ngữ khi tiếp cận diễn ngôn.





