CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2581 Đặc điểm cấu tạo của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt / Lê Thị Mỹ Hạnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 50 - 55 .- 400

Phân loại hệ thuật ngữ này về đặc điểm cấu tạo (từ và cụm từ), đặc điểm từ loại, miêu tả đặc điểm cấu tạo và xác định các mô hình cấu tạo của chúng, từ đó đưa ra những nhận xét về đặc điểm cấu tạo, chức năng định danh của thuật ngữ mĩ thuật tiếng Việt.

2582 Mạch lạc trong việc duy trì đề tài qua một số phép liên kết ở văn bản nghị luận văn học / Tống Thị Hường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 56 - 64 .- 400

Làm rõ vai trò quan trọng của một số phép liên kết có tác dụng duy trì đề tài trong văn bản nghị luận văn học là phép lặp, phép tỉnh lược, phép thế.

2585 Giảng dạy thì-thể tiếng Anh theo hướng tiếp cận tri nhận (trường hợp của hình thái hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn) / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 73 - 81 .- 400

Khảo sát giá trị thể của sự tình hay diễn trình dựa trên các khái niệm cơ bản của ngữ pháp tri nhận như cấu hình thời gian, sao chụp, góc nhìn và biện giải (construal).

2586 Đặc điểm cú pháp chính trong quy tắc Hague-Visby / Hoàng Thị Thu Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 82 - 86 .- 400

Nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ, cụ thể là đặc điểm cú pháp của quy tắc Hague – Visby đóng góp cho việc nghiên cứu một thể loại đặc biệt của ngôn ngữ học – ngôn ngữ pháp luật.

2587 Từ mượn Anh trong tiếng Hán thời kì đổi mới / Vũ Thị Hương Trà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 87 - 91 .- 400

Tập trung tìm hiểu nguyên nhân tạo nên tính đặc thù của lớp từ mượn, đồng thời chỉ ra những đặc trưng của nhóm từ mượn Anh trong tiếng Hán thời kì đổi mới.

2588 Văn hóa của người Lô Lô Đen trong bối cảnh biến đổi kinh tế và du lịch ở vùng biên giới tỉnh Hà Giang / TS. Trần Thị Mai Lan, ThS. Lê Thị Hường // Dân tộc học .- 2018 .- Số 5 (209) .- Tr. 60 - 70 .- 327

Trình bày các nội dung về: Đặt vấn đề; 2. Văn hóa truyền thống của người Lô Lô Đen; 3. Biến đổi về văn hóa của người Lô Lô ở Lũng Cá; 4. Các hoạt động bảo tồn văn hóa truyền thống của cộng đồng người Lô Lô.

2589 Nghiên cứu mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số tại các xã đặc biệt khó khăn ở khu vực Tây Nam Bộ, Việt Nam / PGS.TS. Ngô Quang Sơn // Dân tộc học .- 2018 .- Số 5 (209) .- Tr. 71 - 79 .- 400

Đề xuất 4 nhóm mô hình cần được xây dựng gồm: 1. Mô hình đào tạo nghề theo tổ chức (với 6 mô hình cụ thể); 2. Mô hình đào tạo nghề theo lĩnh vực lao động (với 2 mô hình cụ thể); 3. Mô hình đào tạo nghề đối với lao động trong các vùng chuyên canh (với 2 mô hình cụ thể); 4. Mô hình đào tạo nghề cho phụ nữ dân tộc thiểu số ở các làng nghề (với 3 mô hình cụ thể).

2590 Dân tộc học/Nhân học và tiếp cận nghiên cứu nghèo đa chiều ở Việt Nam / ThS. Vũ Đình Mười // Dân tộc học .- 2018 .- Số 4 (208) .- Tr. 3 - 13 .- 305

Nêu lên một số vấn đề cần thảo luận về cách tiếp cận trong bối cảnh phát triển bền vững và hội nhập.