CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2241 Một số giá trị của nền giáo dục Phần Lan và những gợi mở tham khảo cho Việt Nam / Hồ Thị Nhâm // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 5 (224) .- Tr.58 – 66 .- 371.018

Phần Lan nổi tiếng thế giới về giáo dục, những thành tựu giáo dục của Phần Lan luôn được đánh giá cao, đặc biệt là ở tinh thần dân chủ, bình đẳng, khai phóng trong giáo dục. Bài viết này, trên cơ sở phân tích những giá trị tiêu biểu của nền giáo dục Phần Lan rút ra những giá trị tham khảo cho việc đổi mới giáo dục ở Việt Nam hiện nay.

2242 Sản xuất, tiêu dùng năng lượng của Ai Cập và bài học kinh nghiệm / Nguyễn Bình Dương // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 4 (164) .- Tr. 19 – 25 .- 327

Nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu dùng năng lượng ở Ai Cập, tìm hiểu những thách thức mà quốc gia này phải đối mặt để đảm bảo nhu cầu về năng lượng trong tương lai, đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong sản xuất và tiêu dùng năng lượng.

2243 Nhìn lại tám năm cuộc chiến tại Syria / Nguyễn Thanh Hiền // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 4 (164) .- Tr.8 – 18 .- 327

Cuộc chiến tại Syria xuất phát từ một cuộc khủng hoảng phe phái nội bộ Syria năm 2011 dưới ảnh hưởng của phòng trào nổi dậy tại khu vực Trung Đông – Bắc Phi. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng này đã kéo dài sang năm thứ tám và biến thành cuộc chiến tranh ủy nhiệm với sự tham gia và can dự của rất nhiều lực lượng bên ngoài Syria, trong đó có hai nước lớn là Nga và Mỹ. Đã có thời điểm tưởng như đất nước này đã có thể chạm tới hòa bình song đến nay hòa bình thực sự vẫn chưa đến người dân Syria.Tại sao cuộc chiến Syria vẫn chưa thể hoàn toàn kết thúc? Triển vọng giải quyết nó sẽ ra sao? Nội dung của bài viết dưới đây sẽ phần nào trả lời cho hai câu hỏi trên.

2244 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu / Đặng Thành Chung // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2019 .- Số 4 (164) .- Tr.26 – 33 .- 327

Khái quát một số bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu thực tiễn chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia và Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, từ đó rút ra một số quan điểm về mô hình tăng trưởng kinh tế gắn với phát triển bền vững xã hội và môi trường ở Việt Nam trong thời gian tới.

2245 Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và một số tác động đến Việt Nam / Trần Thị Thanh Hương // .- 2019 .- Số 705 .- Tr. 136-138 .- 327.09 045

Trình bày diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc, tác động đối với thị trường tài chính – tiền tệ Việt Nam và giải pháp giảm thiểu tác động từ cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung Quốc.

2246 Tự chủ mở mới chương trình đào tạo tại các trường đại học công lập : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thị Hương // Nghiên cứu kinh tế .- 2019 .- Số 3(490) .- Tr. 20-30 .- 371.018

Trình bày thực trạng mở mới mã ngành tại các trường đại học công lập Việt Nam, xác định những thành tựu và hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng mở mới mã ngành, chương nói riêng và chất lượng đào tạo nói chung trong bối cảnh tự chủ toàn bộ của các trường đại học trong tương lai.

2247 Mối quan hệ giữa thương hiệu tổ chức và thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí: trường hợp tại Việt Nam / Tô Đình Tuân, Nguyễn Minh Hà // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 3 - 22 .- 070

Phân tích mối quan hệ giữa thương hiệu tổ chức và thương hiệu cá nhân trong lĩnh vực báo chí. Với số lượng khảo sát 520 nhà báo và sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê, phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và SEM, kết quả nghiên cứu cho thấy i) Tên cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến Hình ảnh cơ quan báo chí và danh tiếng của cơ quan báo chí; ii) Hình ảnh cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến danh tiếng cơ quan báo chí và Sự cam kết/lòng trung thành của cơ quan báo chí; iii) Danh tiếng của cơ quan báo chí có ảnh hưởng dương đến Thương hiệu cá nhân của những nhà báo và Sự cam kết/lòng trung thành với nhân viên của cơ quan báo chí; iv) Sự cam kết/lòng trung thành của cơ quan báo chí ảnh hưởng dương đến thương hiệu cá nhân của nhà báo.

2248 Ảnh hưởng nhận thức khởi nghiệp đến hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam: vai trò ý định mục tiêu và ý định hành động / Nguyễn Quang Thu, Trần Thế Hoàng, Hà Kiên Tân // .- 2018 .- Số 60 (3) .- Tr. 23 - 36 .- 658

Nghiên cứu này kiểm định mối quan hệ giữa nhận thức, ý định và hành vi khởi nghiệp của sinh viên Việt Nam thông qua việc khảo sát 368 sinh viên đã từng khởi nghiệp tại các trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu.

2249 Đo lường sự thích nghi văn hóa xã hội của tri thức trẻ nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh / Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Hoàng Trọng, Bùi Thị Thu Mỹ // .- 2018 .- Số 63 (6) .- Tr. 17-29 .- 305.597 59

Phát triển mô hình đo lường khái niệm thích nghi văn hóa xã hội vào bối cảnh Việt Nam (VN), nhằm cung cấp một sự hiểu biết thấu đáo hơn về cách thức thích nghi của người nhập cư trí thức trẻ với đời sống tại thành phố Hồ Chí Minh.

2250 Ngữ âm tiếng Việt hiện đại trên bảng phiên âm quốc tế IPA / Lê Thanh Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 6 (286) .- Tr. 38 - 42 .- 400

Tiếng Việt là ngôn ngữ quốc gia Việt Nam và đóng vai trò quan trọng trong đời sống, kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội. Việc quốc tế hóa hệ thống âm thanh tiếng Việt có chú ý đến yếu tố phương ngữ trên bảng phên âm quốc tế nhằm giúp các nhà ngữ âm học thuận tiện hơn trong nghiên cứu ngữ âm học và âm vị học tiếng Việt, đặc biệt là nghiên cứu tiếng Việt trong sự so sánh, đối chiếu với ngôn ngữ khác.