CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2101 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học và vân dụng ở Việt Nam hiện nay / Hoàng Thị Ngọc Minh // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2019 .- Số 10 .- Tr. 56 - 62 .- 150
Khai thác giá trị thực tiễn của Hồ Chí Minh về giáo dục và ứng dụng vào hoạt động tự học, tư nghiên cứu của học sinh - sinh viên Việt Nam hiện nay. Nâng cao năng lực tự học trong giáo dục, đào tạo theo tấm gương tự học của Hồ Chí Minh.
2102 Sự lựa chọn ngôn ngữ đánh giá tình cảm trong một số truyện ngắn Việt Nam / Trần Văn Phước // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 3 - 15 .- 895
Bài báo vận dụng Lí thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White (2005) và thu thập và mô tả sự chọn lựa ngôn ngữu đánh giá tình cảm (affect) nhân vật của năm tác giả Việt Nam trong năm truyện ngắn tiếng Việt. Đưa ra một số nét tương đồng, dị biệt của từng nhóm tác giả khi lựa chọn bình diện ngữ nghĩa và phương diện từ vựng - ngữ pháp đánh giá cũng đã được phân tích.
2103 Một số đặc điểm cấu tạo thuật ngữ quân sự tiếng Anh / Nguyễn Văn Khánh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 39 - 43 .- 401
Khảo hiểu các yếu tố và các mô hình cấu tạo thuật ngữ quân sự tiếng Anh, hỗ trợ cho việc học tập, trao đổi và nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực quân sự trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
2104 Trường nghĩa chỉ người trong tiểu thuyết "Mảnh đất lắm nhiều người ma" của Nguyễn Khắc Trường / Dương Đức Thảo // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 75 - 82 .- 400
Bài viết phân lập 765 từ ngữ chỉ người trong tiểu thuyết "Mảnh đất lắm người nhiều ma" của tác giả Nguyễn Khắc Trường thành 10 tiểu trường, tiến hành miêu tả, phân tích đặc điểm và vai trò của các từ ngữ này trong việc khắc hoạ đặc điểm của nhân vật. Từ đó nêu một số nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ ngữ của nhà văn.
2105 Khảo sát tín hiệu thẩm mĩ thuộc trường nghĩa "mắt" trong ca dao cổ người Việt và thơ ca Việt Nam 1945 - 1975 / Đỗ Thị Hương Bưởi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 83 - 89 .- 400
Bài viết tóm lược khái niệm về tín hiệu thẩm mĩ (THTM) và mô tả các dạng của THTM, khảo sát các câu thưo có liên quan đến các danh từ, động từ, tính từ, có thể trực tiếp kết hợp với "mắt" hoặc xuất hiện một mình để miêu tả cụ thể các đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của "mắt' và trong mỗi lần xuất hiện chúng sẽ mang thêm những ý nghĩa biểu đạt mới làm phong phú thêm ý nghĩa thẩm mĩ của THTM thuộc trường nghĩa "mắt".
2106 Ẩn dụ bổ sung trong thơ mạng đương đại Việt Nam (Qua một số bài thơ của Vi Thuỳ Linh, Nguyễn Thế Hoàng Linh và Nguyễn Thiên Ngân) / Bùi Thị Yến // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2019 .- Số 9 (289) .- Tr. 90 - 98 .- 400
Bài viết chỉ ra những đặc điểm về ẩn dụ bổ sung trong thơ mạng đương đại Việt Nam qua một số tác phẩm của ab nhà thơ Vi Thuỳ Linh, Nguyễn Thế Hoàng Linh và Nguyễn Thiên Ngân.
2107 Vai trò lịch sự của chủ ngữ trong tiếng Khmer Nam Bộ (Có so sánh với tiếng Việt) / Phan Thanh Bảo Trân // Ngôn ngữ .- 2019 .- Số 7 .- Tr. 23-40 .- 895
Bài viết dựa vào bình diện ngữ pháp và ngữ dụng, phân tích tính lịch sự của chủ ngữ trong câu tiếng Khmer. Ngoài ra còn góp phần miêu tả rõ hơn chủ ngữ tiếng Khmer trong sự hành chức của ngôn ngữ, từ đó giúp cho việc dạy song ngữ Việt – Khmer được thuận lợi hơn.
2108 Một số bàn luận về đạo đức nghiên cứu trong điều tra khảo sát đối với khoa học xã hội / Phạm Văn Quyết // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2019 .- Số 7(724) .- Tr.21-23 .- 300.7
Phân tích việc điều tra khảo sát trong khoa học xã hội cần tuân thủ các nguyên tắc đạo đức để đảm bảo tính khách quan, không phóng đại, tô hồng hay bôi đen thông tin thu được… Bên cạnh đó, nó còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ người tham gia cung cấp thông tin
2109 Công bố quốc tế trong khoa học xã hội và nhân văn: những vấn đề đặt ra / Nguyễn Quang Thuấn // .- 2019 .- Số 8(725) .- Tr.25-27 .- 300.7
Đánh giá tình hình công bố quốc tế trong lĩnh vực KHXH&NV; từ đó đề xuất giải pháp thúc đẩy công bố quốc tế trong lĩnh vực này ở Việt Nam thời gian tới.
2110 Chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng / VVH // .- 2019 .- Số 8(725) .- Tr.28-30 .- 302.231
Nêu chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam năm 2019 tiếp tục tăng hạng. theo đó, năm 2019 Việt Nam đứng vị trí 42/129 quốc gia, nền kinh tế được xếp hạng, tăng 3 bậc so với năm 2018 và 17 bậc so với năm 2016. Thứ hạng này đưa Việt Nam xếp thứ nhất trong nhóm 26 quốc gia, nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp và đứng thứ 3 trong ASEAN (sau Singapore và Malaysia). Đạt được kết quả như vậy, trước hết là nhờ có sự chỉ đạo quyết liệt và toàn diện của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các bộ, ngành, địa phương. Tuy nhiên, để đạt top 40 (top của các quốc gia, nền kinh tế có thu nhập vượt trội) là điều hết sức khó khăn, cần có sự nổ lực nhiều hơn nữa.





