CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1991 Quan hệ kinh tế Việt Nam – Trung Quốc trong một thế giới đầy biến động: thực trạng và các vấn đề đặt ra / Lê Xuân Sang // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 1 (221) .- Tr. 41 - 53 .- 327

Đánh giá quan hệ thương mại chính ngạch và đầu tư trực tiếp của Trung Quốc vào Việt Nam và các xu hướng, vấn đề đặt ra đối với hai nước trong bối cảnh phát triển mới.

1992 Cách thức lựa chọn tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững ở Trung Quốc / Hoàng Thế Anh, Nguyễn Thị Thanh Hương // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2020 .- Số 1 (221) .- Tr. 62 - 71 .- 327

Trình bày các nội dung về: 1. Tham chiếu các tổ chức quốc tế, kết hợp với đặc thù Trung Quốc để lựa chọn tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững; 2. Phối hợp với các tổ chức, chuyên gia nước ngoài xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá phát triển bền vững và 3. Đề ra mục tiêu phát triển xanh và xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển xanh.

1993 Những thách thức đối với sức mạnh tổng hợp quốc gia của Ấn Độ / Trần Hoàng Long, Nguyễn Thị Oanh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 1 (86) .- Tr. 1 - 9 .- 327

Làm rõ những nhân tố thách thức bên trong (chính trị - xã hội, an ninh – quốc phòng, khoa học – công nghệ, sức mạnh mềm) đối với việc đạt được sức mạnh tổng hợp quốc gia của Ấn Độ.

1994 Tiềm năng kết nối du lịch Việt Nam - Ấn Độ / Nguyễn Thị Hiên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 1 (86) .- Tr. 10 - 25 .- 327

Nghiên cứu làm rõ thực trạng quan hệ du lịch Việt Nam - Ấn Độ trong những năm gần đây; những kết nối du lịch giữa hai quốc gia, qua đó đánh giá tiềm năng kết nối du lịch giữa hai nước.

1995 Hợp tác quốc phòng – an ninh Việt Nam – EU hai thập niên đầu thế kỷ XXI: Động lực và triển vọng / Bùi Thị Thảo // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 11 (230) .- Tr. 6 - 14 .- 327

Phân tích những động lực mang lại triển vọng hợp tác từ hai phí và đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy hiệu quả các mục tiêu hợp tác quốc phòng – an ninh Việt Nam – EU trong thời gian tới.

1996 Quan hệ Việt Nam – EU trước thềm EVFTA: Thời cơ và thách thức / Nguyễn Thị Thu Hà // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 11 (230) .- Tr. 62 - 74 .- 327

Tổng kết những thành tựu cơ bản của quan hệ Việt nam – EU trong thập kỷ qua, phân tích những cơ hội và thách thức mà EVFTA mang lại cho Việt Nam, nếu nó được triển khai thực thi, đồng thời cũng nêu lên một số giải pháp đối với Việt Nam, đối với cả chính phủ và các doanh nghiệp, để tận dụng những cơ hội và hạn chế những thách thức.

1997 Thực trạng và triển vọng quan hệ hợp tác Việt Nam – Hà Lan / Lê Thị Hòa, Nguyễn Thị Thơm // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 11 (230) .- Tr. 75 - 83 .- 327

Phân tích thực trạng quan hệ Việt Nam – Hà Lan trên nhiều khía cạnh như chính trị - ngoại giao, kinh tế, giáo dục – đào tạo, quốc phòng – an ninh…, đồng thời đưa ra một số đánh giá đối với triển vọng quan hệ giữa hai quốc gia trong những năm tiếp theo.

1998 Thúc đẩy hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên minh Châu Âu trong bối cảnh quốc tế mới / Đinh Công Tuấn, Lê Đắc Sơn // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 12 (231) .- Tr. 3 - 14 .- 327

Đánh giá những nhân tốc tác động đến quan hệ đối tác hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên minh Châu Âu qua 30 năm từ 1990 đến 2019; Từ đó, đưa ra các giải pháp thúc đẩy hợp tác toàn diện Việt Nam – Liên minh châu Âu trong tương lai.

1999 Tư duy về chiến tranh trong tương lai với lý thuyết của Carl Von Clausewitz / Nguyễn Cao Thanh // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 12 (231) .- Tr. 44 - 56 .- 959.7

Trình bày các điều như sau: 1. Từ định nghĩa một phần đến định nghĩa ba phần của chiến tranh; 2. Chiến tranh tuyệt đối và chiến tranh thực sự và 3. Chiến tranh và chính trị, “Phương thức”.

2000 Quan hệ Việt Nam – Na Uy: Cơ hội và thách thức / Chử Thị Nhuần // Nghiên cứu Châu Âu .- 2019 .- Số 12 (231) .- Tr. 65 - 72 .- 327

Đánh giá những thành tựu quan trọng trong mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam – Na Uy, từ đó đưa ra khuyến nghị thúc đẩy quan hệ giữa hai nước trong những năm tiếp theo.