CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1951 Trường đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam qua lăng kính của một số tổ chức xếp hạng trên thế giới / Tuyết Nga, Chu Hải Ninh // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2020 .- Số 3(732) .- Tr.29-31 .- 650
Xem xét các cơ sở đào tạo đại học, viện nghiên cứu của Việt Nam qua lăng kính của 4 bảng xếp hạng: THE, QS, Nature Index và Webmetrics.
1952 Phát triển bền vững ở Việt Nam và gợi mở hai mô hình chính sách / Nguyễn Thị Việt Nga // Tài chính .- 2019 .- Số 717 .- Tr. 5 – 9 .- 332
Bài viết khái quát về phát triển bền vững tại Việt Nam, đồng thời giới thiệu hai mô hình chính sách phát triển bền vững đã được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu ứng dụng thành công. Qua đó đưa ra một số gợi ý cho Việt Nam tham khảo, nghiên cứu ứng dụng phù hợp với điều kiện thực tế trong nước.
1953 Thành công, hạn chế và giải pháp thúc đẩy đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt - Nga / Vũ Dương Huân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 4(119) .- Tr. 31-54 .- 327
Giải thích các thành công, hạn chế chính và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy quan hệ Việt - Nga.
1954 Nguyên trạng mong manh ở Biển Đông / Greory B. Poling // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 4(119) .- Tr. 79-100 .- 327
Trung Quốc đang bước vào một giai đoạn mới trong tranh chấp ở Biển Đông thông qua việc hoàn thành cải tạo đảo và sử dụng các đảo nhân tạo. Trung Quốc tích cực sử dụng các lực lượng cảnh sát biển và dân quân biển để chèn ép các nước khác trong khu vực.
1955 Tác động của khủng hoảng nhập cư đối với Liên minh châu Âu / Bùi Nam Khánh, Nguyễn Thị Khánh Vân // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 4(119) .- Tr. 175-198 .- 327
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá về tình hình và những tác động của cuộc khủng hoảng nhập cư từ năm 2015 đến nay đối với EU.
1956 Bàn về phạm trù và định nghĩa về địa chiến lược / Trần Khánh // Nghiên cứu Quốc tế .- 2019 .- Số 4(119) .- Tr. 199-224 .- 327
Xác định những phạm trù cơ bản của địa chiến lược, từ đó đưa ra một định nghĩa về thuật ngữ này dựa trên các cách tiếp cận khác nhau của các học giả trên thế giới.
1957 Quan hệ Ấn Độ - Sri Lanka dưới thời Thủ tướng Narendra Modi / Nguyễn Thị Oanh, Lê Thị Hằng Nga // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 2(87) .- Tr. 18-28 .- 327
Làm rõ thực trạng quan hệ Ấn Độ - Sri Lanka dưới thời Thủ tướng Narendra Modi trong các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, kinh tế và an ninh quốc phòng. Khẳng định một số thành tựu nổi bật trong quan hệ Ấn Độ - Sri Lanka, đồng thời chỉ ra những thách thức tiếp tục là rào cản trong việc thúc đẩy quan hệ hai nước lên những tầm cao mới.
1958 Sức mạnh nền văn hóa Ấn Độ hiện nay / Nguyễn Tiến Thu // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2019 .- Số 2(87) .- Tr. 29-37 .- 327
Phân tích cách thức chủ yếu mà Ấn Độ hiện nay đang thực hiện để xây dựng sức mạnh mềm văn hóa của mình là thông qua 3 phương diện: phát triển công nghiệp văn hóa, ngoại giao văn hóa và thông qua cộng đồng người Ấn ở nước ngoài.
1959 Quan điểm của Jiddu Krishnamutri về các đặc trưng của nền giáo dục chân chính / Võ Anh Tuấn // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 2(87) .- Tr. 38-44 .- 327
Trình bày các đặc trưng của nền giáo dục chân chính, những thay đổi về phương pháp và nội dung trong giáo dục nhằm kiến tạo nên một nền giáo dục mới, đúng đắn và phù hợp hơn đối với người học.
1960 Cục diện khu vực Ấn Độ Dương – châu Á – Thái Bình Dương và những tác động đến định hướng hoạt động của ASEAN / Nguyễn Thị Hồng Vân, Quách Thị Huệ // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 2(87) .- Tr. 52-59 .- 327
Trình bày những nét chính trong cục diện khu vực Ấn Độ Dương – châu Á – Thái Bình Dương, những tác động đến định hướng hoạt động của ASEAN và khuyến nghị cho Việt Nam trong bối cảnh khu vực và hoạt động của ASEAN.