CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1931 Ảnh hưởng của lý luận, phê bình văn học phương Tây đến Việt Nam trong thế kỷ XX từ góc nhìn văn học sử / Ngô Viết Hoàn // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 4 .- Tr. 67-76 .- 800.01
Bàn luận về sự ảnh hưởng của lý luận, phê bình văn học phương Tây đến Việt Nam trong thế kỷ XX từ góc nhìn của văn học sử, qua đó khái quát tiến trình phát triển của lý luận, phê bình văn học Việt Nam trong thế kỷ có nhiều biến động này.
1932 Về thời đại và thời đại ngày nay / Nguyễn Ngọc Hà, Đoàn Nam Chung // .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 14-21 .- 800.01
Nghiên cứu một số nội dung về thời đại và thời đại ngày nay. Khi bàn về thời đại ngày nay chúng ta cần xác dịnh xem thời đại ngày nay bắt đầu từ bao giờ, đặc trưng cơ bản của thời đại ngày nay là gì.
1933 Tín hiệu thẩm mĩ về màu sắc trong thơ Quang Dũng / Lê Đức Luận, Hoàng Thị Linh Giang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 93-98 .- 895.921
Nghiên cứu tín hiệu về màu sắc trong ngôn ngữ thơ Quang Dũng để phần nào khai thác giá trị nghệ thuật ngôn ngữ độc đáo của tác giả.
1934 Hình tượng thiên chúa và thánh nữ maria (Qua đại từ, câu đối Hán Nôm nhà thơ Công giáo) / Lưu Khánh Thơ // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 7(581) .- Tr. 13-23 .- 895.92
Đề cập đến hiện tượng Thiên Chúa và Thánh nữ Maria qua nguồn tư liệu đại tự, câu đối, văn khắc Hán Nôm, ngõ hầu góp thêm tư liệu cho văn học Công giáo Việt Nam.
1935 Tính hình tượng và biểu cảm trong tác phẩm Sứ điệp tình thương của Nguyễn Xuân Văn / Đoàn Xuân Dũng // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 7(581) .- Tr. 49-57 .- 895.92
Phân tích và nhấn mạnh Sứ điệp tình thương được tác giả viết với tất cả tâm hồn dành cho đấng mà mình yêu mến nhất. Đây là tập thơ dài mà dòng thơ đều mang tính hình tượng sinh động và biểu cảm nhịp điệu trữ tình.
1936 Macao trong các di sản văn học chính luận Việt Nam cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX / N.I. Nikulin // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 7(581) .- Tr. 85-92 .- 800.01
Phân tích và nhấn mạnh các đặc điểm bối cảnh truyền giáo ở Việt Nam – Trung Quốc và vùng Đông Á cũng như mối quan hệ sống động của thành phố Macao đối với Việt Nam thế kỷ XVI-XIX.
1937 Minh oan cho Petrus Trương Vĩnh Ký về câu “ở với họ mà không theo họ” / Wiston Phan Đào Nguyên // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Tr. 111-128 .- 800.01
Tập trung xác định ngữ câu “Sic vos non vobis” và phân tích các tương quan tiểu sử, phương châm, tôn chỉ trong đời sống tác giả với lịch sử, văn hóa, xã hội, tôn giáo đương thời.
1938 Dẫn nhập phê bình hiện tượng luận G.Bachelard / Nguyễn Đình Minh Khuê // .- 2020 .- Số 8(582) .- Tr. 40-54 .- 800.01
Nghiên cứu và lý giải những nguyên nhân chính yếu dẫn đến bước chuyển trong sự nghiệp phê bình Bachelard, từ đó giới thiệu những phương diện quan trọng của lối phê bình hiện tượng luận mà ông đã khai triển trong các trước tác hậu kỳ.
1939 Một số đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật thơ Việt Nam sau 1986 / Hoàng Thị Huế // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 8(582) .- Tr. 62-69 .- 895.1
Bằng phương pháp phân tích văn bản, so sánh, đối chiếu, hệ thống … trong sự soi chiếu của lý thuyết phân tâm học, thi pháp học, bài viết làm rõ đặc trưng ngôn ngữ ẩn dụ, trùng phức, mơ hồ hóa, lạ hóa, đậm chất triết lý của thơ Việt Nam sau 1986. Đó là mã ngôn ngữ đặc biệt, đánh dấu một kiểu tư duy thơ mới mẻ.
1940 Hiện thực tưởng tượng trong tập thơ dưới trăng và một bậc cửa của Nguyễn Quang Thiều / Ngô Bích Thu // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 8(582) .- Tr. 81-88 .- 800.01
Phân tích hiệu quả nghệ thuật của một số thủ pháp như phép ẩn dụ, so sánh liên tưởng, nhân hóa, nghệ thuật láy, độc thoại và đối thoại được tác giả vận dụng để bộc lộ tư tưởng của tác giả trong tập thơ.





