CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1871 Diễn thuyết chính trị, xã hội trong tiểu thuyết đô thị Nam Bộ giai đoạn 1945-1954 / Nguyễn Thị Phương Thúy // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (1) .- Tr. 11-19 .- 800.01
Tìm hiểu mối quan hệ giữa chiến lược sử dụng ngôn từ nghệ thuật trong tác phẩm văn chương như là kết quả và công cụ của nhận thức, quyền lực trong xã hội mà nó được sinh thành. Trong giai đoạn 1945-1954, tiểu thuyết ở đô thị Nam Bộ vừa là kết quả vừa là động lực góp phần tạo ra và khuếch tán các diễn ngôn chính trị, xã hội đặc trưng cho vùng đất và cho giai đoạn lịch sử này như diễn ngôn tranh đấu yêu nước, diễn ngôn cải tạo xã hội và diễn ngôn đạo lí.
1872 Khuynh hưỡng hiện thực huyền ảo với việc xử lí đề tài trong tiểu thuyêt Việt Nam đương đại / Trương Thị Kim Anh // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (1) .- Tr. 23-36 .- 800.01
Tìm hiểu những cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Việt Nam đương đại qua việc xử lí đề tài theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo. Khuynh hướng hiện thực huyền ảo ra đời đã chi phối mạnh mẽ đến việc đổi mới quan niệm đề tài trong tiểu thuyết đương đại, trong đó đáng chú ý là các đề tài chiến tranh, nông thôn và đô thị.
1873 Nhân vật hoàng đế trong văn chính luận luận Trung đại Việt Nam Từ thế kỉ X-XV / Trịnh Huỳnh An // Khoa học (Trường Đại học sư phạm Tp. Hồ Chí Minh) .- 2020 .- Số 17 (1) .- Tr. 176-185 .- 800.01
Khái quát về những đặc điểm của nhân vật hoàng đế trong văn chính luận Việt Nam từ thế kỉ X – XV, tiêu biểu như: Khẩu khí hoàng đế qua việc khẳng định vị thế quốc gia, dân tộc; Hoàng đế trị vì bằng nền đức trị, nhân nghĩa và có tư tưởng thân dân.
1874 Tiếp nhận văn học Korea ở Việt Nam thời trung đại / Nguyễn Thanh Tùng // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 9(583) .- Tr. 26-42 .- 800.01
Phác họa diện mạo và chỉ ra một số đặc điểm của quá trình tiếp nhận văn học Korea ở Việt Nam thời trung đại.
1875 Tiếp nhận và dịch thuật Tạ thị Nam chinh ký ở Việt Nam / Lý Xuân Chung // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 9(583) .- Tr. 43-49 .- 800.01
Tập trung giới thiệu về tác giả, tác phẩm, về quá trình tiếp nhận và dịch thuật tác phẩm này ở Việt Nam và nêu đôi điều cảm nhận cá nhân đối với tác phẩm.
1876 Văn học Việt Nam trong tầm nhìn của các nhà nghiên cứu Hàn Quốc đương đại / Nguyễn Thị Hiền // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 9(583) .- Tr. 58-76 .- 800.01
Khảo sát nguồn nhân lực và tình hình dịch thuật, nghiên cứu văn học Việt Nam tại Hàn Quốc trong tầm nhìn của các học giả Hàn Quốc đương đại, tức từ thập niên 1990 đến nay.
1877 Ảnh hưởng của tín ngưỡng, lễ hội đến sự kiến tạo không gian làng trong truyện cổ tích Hàn Quốc – Việt Nam / Lưu Thị Hồng Việt // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Tr. 89-105 .- 390
Nghiên cứu và làm sáng tỏ những điểm tương đồng, khác biệt về sự ảnh hưởng của tín ngưỡng, lễ hội đến sự kiến tạo không gian làng trong truyện cổ tích của hai nước Việt Nam – Hàn Quốc.
1878 Nhân học văn học trước thực tiến nghiên cứu so sánh văn học dân gian Việt Nam – Hàn Quốc / Nguyễn Thị Mai Quyên // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 9(583) .- Số 9(583) .- 800.01
So sánh các hiện tượng văn học dân gian hai nước đồng thời chỉ ra những vấn đề còn tồn tại của nó, trên cơ sở đó đưa ra một vài đề xuất dựa trên nền tảng lý thuyết của nhân học văn học.
1879 Hình tượng người mẹ và tinh thần nữ quyền trong tiểu thuyết Park Wan Suh / Ngô Viết Hoàn // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 9(583) .- Tr. 116-127 .- 800.01
Dựa trên nền tảng lý thuyết của phê bình nữ quyền và ký hiệu học, từ đó đi vào khảo sát và giải mã đặc sắc nghệ thuật của hệ thống biểu tượng “người mẹ” và diễn trình trưởng thành về tư tưởng cũng như tinh thần nữ quyền của phụ nữ Hàn Quốc qua các thời kỳ trong tiểu thuyết Park Wan Suh.
1880 Hàm ý đàm thoại trong tập truyện ngắn Bến Quê của Nguyễn Minh Châu / Bùi Thị Đào // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 10(303) .- Tr. 16-25 .- 800
Phân tích cách thức biểu đạt hàm ý đàm thoại trong tập truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu trên cơ sở lí thuyết hàm ý đàm thoại của Grice và Bakhtin.





