CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1851 Khảo sát xu hướng tạo từ mới trong tiếng Anh / Lê Thị Chinh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 7(300) .- Tr. 79-84 .- 400
Khảo sát các từ vựng mới xuất hiện trong ngôn ngữ tiếng anh, thuộc danh sách được nhà xuất bản này đề cử là “từ của năm” từ 2012 đến hết 2019. Từ kết quả khảo sát, tác giả chỉ ra các xu hướng nổi bật của các từ mới xuất hiện trong tiếng Anh, liên quan đến ba nội dung: phương thức tạo từ mới, từ loại và chủ đề.
1852 Một vài đặc điểm của thành ngữ tiếng Anh / Dương Hồng Quân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 7(300) .- Tr. 103-108 .- 400
Trình bày một vài đặc điểm về thành ngữ tiếng Anh để giúp có cái nhìn rõ nét hơn về thành ngữ tiếng Anh và góp phần vào học tiếng Anh, cấu tạo, ý nghĩa, ngữ cảnh.
1853 Vai trò của tri thức từ vựng với đọc hiểu văn bản văn học / Đỗ Thị Thu Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 7(300) .- Tr. 109-116 .- 400
Tập trung phân tích vai trò quan trọng của các đơn vị từ vựng tiếng Việt đối với việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học cho sinh viên sư phạm ngữ văn. Cấu tạo từ, nghĩa của từ, trường nghĩa hay các mối quan hệ ngữ nghĩa, các lớp từ vựng … mỗi phương diện của từ đều có mối quan hệ chặt chẽ với đọc hiểu văn bản, chi phối kết quả đọc hiểu văn bản.
1854 Bước đầu tìm hiểu ẩn dụ ngữ âm trong tiếng Hán / Phan Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 55-58 .- 400
Giới thiệu và phân tích các hình thức ẩn dụ ngữ âm tiêu biểu và phổ biến nhất trong tiếng Hán để thấy được một đặc trưng quan trọng của tiếng Hán đó là hiện tượng đồng âm. Đây cũng là căn nguyên hình thành ẩn dụ ngữ âm rất phổ biến trong ngôn ngữ này.
1855 Phân tích lỗi dùng từ gần nghĩa tiếng Trung của sinh viên khoa ngữ văn Trung Quốc, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh / Trương Gia Quyền, Hoàng Tố Nguyên, Nguyễn Thị Thu Hằng, Huỳnh Nguyễn Quỳnh Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 45-50 .- 400
Nghiên cứu dựa trên khảo sát và phân tích các nhóm từ gần nghĩa mà sinh viên thường mắc lỗi sai trong quá trình học tiếng Trung, phân tích nguyên nhân dẫn đến những lỗi sai đó, tổng kết lại những cách phân biệt từ gần nghĩa đồng thời đưa ra phương pháp giảng dạy hiệu quả.
1856 Chia sẽ kinh nghiệm ứng dụng nghiên cứu một số đặc của não bộ trong việc giảng dạy tiếng Anh kinh doanh / Phạm Thị Thanh Thùy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 35-44 .- 400
Cung cấp một gợi ý hoạt động tổ chức trong lớp học tiếng Anh kinh doanh được rút ra từ kinh nghiệm giảng dạy giáo trình tiếng Anh “Market leaders”. Những gợi ý này sẽ góp phần làm chi quá trình giảng dạy ngoại ngữ đạt hiệu quả cao hơn khi vận dụng được bốn đặc điểm nổi trội này của não bộ.
1857 Ngữ nghĩa và cách sử dụng tổ hợp tiểu từ tình thái cuối phát ngôn trong giao tiếp của người Nam Bộ / Nguyễn Mai Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 29-34 .- 400
Phân tích, miêu tả chỉ ra những đặc điểm chủ yếu về ngữ nghĩa và bối cảnh sử dụng loại đơn vị này trong phương ngữ Nam Bộ. Từ đó rút ra một số nét sác thái văn hóa – ngôn ngữ đặc trưng thể hiện qua giao tiếp của người Nam Bộ.
1858 Mô hình cấu tạo của thuật ngữ pháp luật về quyền con người là ngữ trong Tiếng Việt / Trần Thị Dự // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 23-28 .- 400
Nghiên cứu và đi sâu tìm hiểu về đặc điểm mô hình cấu tạo của thuật ngữ pháp luật về quyền con người. Trong bài viết có sử dụng đơn vị cơ sở để cấu tạo thuật ngữ theo quan niệm của các nhà ngôn ngữ học Nga là yếu tố và ký hiệu là Y.
1859 Nghệ thuật sử dụng từ chỉ số của người Việt trong thành ngữ, tục ngữ và ca dao / Trần Thị Lam Thủy, Lê Thế Hùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 18-22 .- 400
Nghiên cứu và đặt ra vấn đề - con số tham gia cấu trúc nhịp điệu thơ cho thành ngữ, tục ngữ, ca dao sử dụng số như thế nào?. Qua đó chúng ta cũng có thể khẳng định được thành ngữ, tục ngữ, ca dao là những thể loại mang đậm đặc trưng ngôn ngữ, văn hóa dân tộc.
1860 Con nguời cá nhân qua tham thoại chứa hành động nhận xét trong lời thoại nhân vật của Tiểu Thuyết Ma Văn Kháng / Đặng Thị Thu // .- 2020 .- Số 8(301) .- Tr. 11-17 .- 400
Phân tích và chỉ ra ngữ nghĩa con người cá nhân qua tham thoại chứa hành động nhận xét trong lời thoại nhân vật của tiểu thuyết Ma Văn Kháng.





