CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1711 Mối quan hệ giữa phê bình phản hồi – độc giả và lý thuyết tiếp nhận / Lê Thị Kim Loan // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 11(585) .- Tr. 85-90 .- 800.01

Tìm hiểu, làm rõ mối quan hệ giữa hai hiện tượng nổi bật nhất, phổ biến nhất xoay quanh người đọc trong đời sống văn học: phê bình phản hồi – độc giả và lý thuyết tiếp nhận.

1712 Giải cấu trúc thể loại – nhìn từ sự tương tác giữa văn xuôi và thơ trong văn học Việt Nam sau 1986 / Lê Dục Tú // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 11(585) .- Tr. 91-97 .- 800.01

Đề cập đến sự giao thoa thể loại giữa văn xuôi và thơ trong văn học Việt Nam sau 1986, một trong những sự tương tác xuất hiện thường xuyên trong văn chương Việt Nam hiện nay. Khảo sát trên một số bình diện cụ thể, qua một số tác phẩm văn xuôi tiêu biểu, bài viết khẳng định những phương thức sáng tác hiện đại, đánh giá những thành công và sự dịch chuyển trong đời sống văn chương đương đại hôm nay.

1713 Tìm hiểu đoạn trích “đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm từ lí thuyết ẩn dụ ý niệm / Nguyễn Đình Việt // Khoa học Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh .- 2020 .- Số 10 .- Tr. 1892-1900. .- 800.01

Vận dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của ngôn ngữ học tri nhận để xác lập và tìm hiểu ẩn dụ ý niệm thi ca trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, đồng thời nhấn mạnh mối quan hệ mật thiết giữa kinh nghiệm văn hóa và cá tính sáng tạo của nhà thơ.

1714 Những ghi chép đầu tiên của người Việt Nam về Trung Đông qua tác phẩm Tây hành nhật ký / Lư Vĩ An // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 9(181) .- Tr. 45-56 .- 800.01

Tìm hiểu về hành trình của sứ bộ nhà Nguyễn ở Trung Đông. Qua đó bài viết phân tích những ghi chép liên quan đến Aden, Ai Cập và Thổ Nhĩ Kỳ có trong tác phẩm.

1715 Ngôn ngữ thơ tượng trưng Bích Khê / Nguyễn Thị Mỹ Hiền // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 116-124 .- 800.01

Phân tích về ngôn ngữ thơ tượng trưng Bích Khê trên các khía cạnh: thanh điệu, nhịp điệu, vần điệu, phép ẩn dụ và ngôn ngữ mang tính ngẫu nhiên, vô thức, trực giác.

1716 Thần thoại học ở Việt Nam / Bùi Thị Thiên Thai // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 66-80 .- 800.01

Bàn về một số nội dung về nghiên cứu thần thoại học ở Việt Nam. Hệ thống những thành quả trong lĩnh vực thần thoại học của Việt Nam sẽ cung cấp một hình ảnh thu nhỏ của quá trình xây dựng ngành thần thoại học của nước nhà, tổng kết những bài học kinh nghiệm và đưa ra một số hướng nghiên cứu thần thoại trong tương lai.

1717 Quan hệ liên nhân – cơ sở tạo lập lời mời ăn uống trong Tiếng Việt / Nguyễn Thị Thanh Ngân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 20-29 .- 400

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra để thu thập các ngữ liệu, thống kê xã hội học để xử lí kết quả. Miêu tả lý giải, đồng thời kết hợp các thủ pháp thay thế, bổ sung để phân tích sự chi phối của quan hệ liên nhân đối với việc tạo lập lời mời ăn uống của người Việt.

1718 Đặc điểm sử dụng nhóm từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng xét theo phân tầng xã hội / Lê Thị Lâm, Đàm Thị Thúy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 30-35 .- 400

Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng trong tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội, chủ yếu là hai nhân tố tuổi và giới. Bài viết nhằm chỉ ra đặc điểm sử dụng của nhóm từ ngữ này từ góc nhìn tuổi và giới, ngoài ra cũng chỉ ra người già sử dụng các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng nhiều hơn người trẻ.

1719 Vai trò ngữ pháp, ngữ nghĩa của quan hệ từ “với” trong tiếng Việt / La Thị Mỹ Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 36-44 .- 400

Tập trung làm rõ vai trò kết nối và biểu thị quan hệ ngữ pháp; vai trò cấu tạo cụm từ, câu; vai trò đánh dấu các chức vụ cú pháp và vai trò đối với cấu trúc vị tố - tham thể của quan hệ từ với trên hai tư cách: khi là quan hệ từ bình đẳng và khi là quan hệ từ phụ thuộc. Từ đó khẳng định những giá trị riêng biệt của với trong hệ thống quan hệ từ tiếng Việt.

1720 Một số lỗi điển hình và những gợi ý để tránh các lỗi khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật / Nguyễn Thị Hằng Nga // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 70-79 .- 400

Phân tích một số lỗi sai điển hình của sinh viên khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật trong hội thoại. Từ đó, tác giả hệ thống hóa một số vấn đề liên quan đến kính ngữ tiếng Nhật và gợi ý một số dạng bài tập nhằm giúp sinh viên tránh được các lỗi sai khi sử dụng kính ngữ tiếng Nhật.