CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1441 Hiệu quả tiềm năng của chương trình đào tạo nâng cao khả năng nhận biết và xử lý các tình huống nguy hiểm trên đường cho người điều khiển mô tô, xe gắn máy / Bùi Văn Dương, Nguyễn Hữu Quy, Võ Thị Trúc Đào // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2021 .- Số 10(Tập 63) .- Tr. 29-33 .- 155
Phân tích hiệu quả tiềm năng của chương trình đào tạo nâng cao khả năng nhận biết và xử lý các tình huống nguy hiểm trên đường cho người điều khiển mô tô, xe gắn máy. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra tính hiệu quả giảm thiểu va chạm và thương vong do tai nạn giao thông của việc đào tạo nâng cao khả năng nhận thức và xử lý các tình huống nguy hiểm trên đường. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay chưa có nội dung này. Bài báo này sẽ tập trung: (1) Đánh giá hiệu quả tiềm năng của chương trình đào tạo đề xuất; (2) Khuyến nghị điều chỉnh cải thiện chương trình đào tạo sát hạch người lái xe máy trong tương lai. Nghiên cứu sử dụng phương pháp “trước” và “sau” khi đào tạo để so sánh hiệu quả tác động giữa nhóm đào tạo và nhóm đối chứng. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả của chương trình đào tạo và kiến nghị đưa nội dung đào tạo này vào chương trình đào tạo sát hạch cấp phép lái xe máy.
1442 Đặc điểm của quá trình dạy học hiện đại ở Trường Đại học / Châu Thị Lan Chi // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- Kì 1 tháng 10 .- Tr. 14-15 .- 378
Thực trạng, hoạt động hiện tại của các trường Đại học. Những hoạt động nhận thức tích cực của sinh viên trong điều kiện nội dung, phương pháp ngày càng hiện đại.Phương pháp giảng dạy hiện nay, mối quan hệ giữ thầy và trò trong quá trình dạy và học.
1443 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ Thư viện tại Trường Đại học Duy Tân / Trần Thị Yến Phương // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 143-151. .- 025.5
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ Thư viện của Trường. Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ và đồng cảm. Kết quả cho thấy có 4 nhân tố tác động tích cực đến chất lượng dịch vụ Thư viện. Qua đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên về chất lượng Thư viện.
1444 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của giảng viên Trường Đại học Duy Tân / Võ Thị Thanh Thương, Nguyễn Thị Thảo, Mai Thị Hồng Nhung // .- 2021 .- Số 4(47) .- Tr. 84-101. .- 378
Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính khảo sát các giáo viên trong khuôn viên nhà trường, nhóm tác giả đã chỉ ra những yếu tố cơ bản bao gồm giao tiếp, quan tâm và rủi ro là những yếu tố tác động đến việc chia sẻ tri thức. Qua dó mạnh dạn đề xuất giải pháp thúc đẩy việc chia sẻ tri thức của giảng viên nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu và giảng dạy.
1445 Ứng dụng các phương pháp định lượng trong nghiên cứu đặc điểm cảnh quan vùng tứ giác Long Xuyên / Trần Thế Định, Đỗ Văn Thanh, Đinh Hoàng Dương // Nghiên cứu địa lý nhân văn .- 2021 .- Số 2 (33 .- Tr. 51-60 .- 910
Nghiên cứu đã tiến hành tính toán và phân tích các chỉ số định lượng về đặc điểm cảnh quan vùng Tứ giác Long Xuyên theo cấu trúc, chức năng và tiểu vùng cảnh quan. Các chỉ số bao gồm: kích thước trung bình của khoanh vi, mật độ đường biên, hệ số phân mảnh, mật độ khoanh vi, mức độ phong phú và đa dạng của cảnh quan. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các chỉ số này phân hóa mạnh theo cấu trúc, chức năng và tiểu vùng cảnh quan. Điều đó phản ánh những đặc trưng về hiện trạng khai thác và tiềm năng sản xuất của lãnh thổ, tạo cơ sở cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên và tổ chức lãnh thổ sản xuất.
1446 Đề xuất mô hình giảng dạy kỹ năng nghe, nói Tiếng Nhật / Nguyễn Thị Phong Nhã // Phát triển & Hội nhập .- 2021 .- Số 58 (68) .- Tr. 116-123 .- 495.6
Dạy và học hiện nay đang theo lối truyền thống làm cho sự truyền tải cho sinh viên gặp nhiều khó khăn và chưa đáp ứng đủ theo yêu cầu nhân lực của các nhà tuyển dụng, Bài viết trình bày những nghiên cứu và ứng dụng công nghệ xây dựng phần mềm minh họa nhằm mục đích bước đầu để xuất mô hình dùng công cụ phần mềm hỗ trợ người tự học, tự luyện tập nâng cao kỹ năng nghe và nói Tiếng Nhật.
1447 Hiệu quả từ các mô hình giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho thanh thiếu niên / Nguyễn Tấn Lâm // Trung tâm thanh thiếu niên miền Trung .- 2021 .- 1 .- Tr.30-37 .- 363
Giáo dục kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ. Lứa tuổi thanh thiếu niên la lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ ham hiểu biết. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thế hệ trẻ thường xuyên chịu tác động sâu sắc của xã hội, nếu không giáo dục kỹ năng sống thanh thiếu niên dễ bị lôi kéo và có hành vi bạo lực tiêu cực, lối sông ích kỷ, lệch lạc.
1448 Biến đổi đời sống văn hóa, xã hội của cư dân Đà Nẵng dưới tác động của Đại dịch Covid-19 năm 2020 / Lư Thúy Liên, Bùi Ngọc Như Nguyệt // Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng .- 2021 .- Số 140 .- Tr. 12-17 .- 301
Giới thiệu đời sống văn hóa, xã hội của cư dân Đà Nẵng trong những năm qua và tình hình đời sống cư dân trên địa bàn trong thời gian dịch Covid-19 bùng phát. Cuộc sống hiện tại của người dân thành phố Đà Nẵng hiện nay.
1449 Đô Thị Thông minh: Xu hướng phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng / Lê Huy Kim Hoàng Anh // Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng .- 2021 .- Số 140 .- Tr. 18-22 .- 300
Tổng quan về đô thị thông minh, tình hình phát triển đô thị thông minh tại Đà Nẵng và một số giải pháp nhằm phát triển đô thị thông minh tại Đà Nẵng.
1450 Hiệu quả của ứng dụng điện thoại Memrise trong việc học từ vựng của sinh viên chuyên ngữ Tiếng Anh / Nguyễn Phước Bảo Châu, Võ Thị Liên Hương // Khoa học Ngôn ngữ và Văn hóa .- 2021 .- Vol 5 – N1 .- Tr. 1-9 .- 428
Nghiên cứu này tập trung vào tìm hiểu về hiệu quả của Memrise đối với vốn từ vựng thông qua khả năng đọc hiểu của sinh viên EFL.Nghiên cứu thực nghiệm trong vòng 3 tháng với 40 sinh viên. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể về vốn từ vựng của sinh viên trong nhóm sử dụng Memrise và đạt được hiệu quả cao trong học tập





