CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1441 Quốc tế hóa, chuyển đổi số và Covid-19 : góc nhìn của Đức / Dorothea Ruland // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 12-14 .- 378
Số hóa giáo dục Đại học vẫn là một vấn đề nghị sự cấp bách trong một thời gian khá dài và có lý do chính đáng. Giáo dục Đại học sẽ khác hẳn sau đại dịch Covid: thay đổi về kỹ thuật số không đơn thuần chỉ là tiến bộ công nghệ, mà là sự đổi mới về tổ chức và hệ thống điều đó ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực của giáo dục Đại học và hệ thống giáo dục. Trường Đại học trong tương lai sẽ là trường Đại học quốc tế về mọi mặt, mặt vật lý cũng như ở trên mạng.
1442 Hòa nhập toàn cầu và phù hợp địa phương : xem xét lại giáo dục Đại học / Janet Llieva, Vangelis Tsiligiris // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 15-17 .- 378
Bài báo này đề cập những áp lực hiện tại đối với việc cung cấp giáo dục Đại học và gợi ý những vấn đề dài hạn mà các trường Đại học và các nhà hoạch định chính sách nên xem xét. Bài báo kêu gọi tái nhận thức về giáo dục Đại học quốc tế, đưa tinh thần công dân toàn cầu thành cốt lõi. Cung cấp giáo dục theo cách như vậy nhằm mục đích gắn kết địa phương, phù hợp với toàn cầu và kỳ vọng của đội ngũ sinh viên đa dạng.
1443 Đức : chính sách quốc tế hóa / Sude Peksen, Liudvika Leisyte // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 17-20 .- 370
Đức trở thành điểm đến du học hàng đầu nhờ cách tiếp cận quốc tế hóa lâu dài và cụ thể thông qua hợp tác và định hướng phi lợi nhuận: phương pháp tiếp cận quyền lực mềm điển hình. Vai trò của các bên trung gian, đặc biệt là DAAD, rất quan trọng trong phương diện này. Những biện pháp hỗ trợ đang thúc đẩy quốc tế hóa ở cấp bang và cấp liên bang. Trong khi đó, việc những bang miền nam gần đây áp dụng thu học phí cho thấy có ít nhiều khác biệt so với định hướng phi lợi nhuận truyền thống của Đức.
1444 Hậu Brexit : giáo dục Đại học Anh đi về đâu / Anne Corbett // .- 2021 .- Số 106 .- Tr. 26-28 .- 378
Bài báo này đánh giá những tác động của Brexit đến giáo dục Đại học và nghiên cứu của Vương Quốc Anh (UK). Bài báo đưa ra nhận định rằng kịch bản, tương lai không chỉ bị chi phối bởi những hiệp ước với EU mà còn bởi những ưu đãi chính sách được quy định chính sách sau đó: tiếp tục tham gia chương trình Khoa học và Đổi mới EU, tăng cường mối quan hệ thương mại, bao gồm giáo dục Đại học với khu vực Thái Bình Dương.
1445 Phát triển công nghệ cao : kinh nghiệm của Hàn Quốc và bài học cho Việt Nam / Lại Trần Tùng // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 8(246) .- Tr. 50-58 .- 327
Phân tích một số kinh nghiệm của Hàn Quốc về phát triển công nghiệp công nghệ cao, từ đó đúc rút kinh nghiệm cho Việt Nam trong phát triển công nghiệp công nghệ cao hiện nay.
1446 Quan hệ Campuchia – Trung Quốc từ năm 2010 đến nay / Trương Quang Hoàn, Vũ Quý Sơn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259) .- Tr. 14-23 .- 327
Nhận diện các yếu tố tác động đến quan hệ Campuchia – Trung Quốc. Phân tích thực trạng quan hệ Campuchia – Trung Quốc kể từ năm 2010 đến nay trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh – quốc phòng, kinh tế và viện trợ phát triển. Đưa ra một số đánh giá kết quả, hạn chế và thách thức trong quan hệ giữa hai nước.
1447 Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ tới các quốc gia Đông Nam Á hải đảo / Phạm Thanh Tịnh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259) .- Tr. 32-40 .- 327
Đề cập đến một vài vấn đề liên quan đến sự có mặt của văn hóa Ấn Độ ở Đông Nam Á hải đảo và tác động của nó đối với việc làm thay đổi hoặc phát sinh nhiều thành tố mới của văn hóa Đông Nam Á.
1448 Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài của Malaysia và hàm ý cho Việt Nam / Lê Văn Tuyên // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2021 .- Số 10(259 .- Tr. 41-50 .- 327
Phân tích những kinh nghiệm quý báu của Malaysia trong giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài. Từ đó đưa ra một số hàm ý cho Việt Nam để giải quyết tốt những vấn đề nảy sinh trong FDI, đó là xây dựng chiến lược thu hút FDI hợp lý, hạn chế chuyển giao công nghệ lạc hậu, đẩy mạnh hoạt động R&D.
1449 Hiệp định thương mại tự do lục địa Châu Phi (AfCFTA) và khả năng tham gia của Việt Nam / Kiều Thanh Nga // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2021 .- Số 4(188) .- Tr. 9-14 .- 327
Phân tích cơ hội, thách thức và đánh giá triển vọng của AfCFTA đồng thời gợi mở khả năng tham gia của Việt Nam vào hiệp định thương mại tự do lục địa Châu Phi (AfCFTA).
1450 Lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 trong bối cảnh mới / Bùi Thị Thu Lan // Khoa học và Công nghệ Việt Nam A .- 2021 .- Số 8(749) .- Tr. 31-33 .- 327
Trình bày lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 trong bối cảnh mới, với mục tiêu tăng cường hoạt động nghiên cứu KH&CN, đổi mới sáng tạo tại khu vực ASEAN để biến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ mạnh mẽ trên thế giới. Cùng với tác động của đại dịch COVID-19 và ảnh hưởng từ sự cạnh tranh chiến lược của các quốc gia phát triển đã khiến cho cơ chế, chính sách của các quốc gia cũng như các khu vực cần có sự điều chỉnh, đặc biệt với khu vực ASEAN. Lộ trình đổi mới sáng tạo ASEAN 2019-2025 vì vậy trở thành ưu tiên thực hiện của các quốc gia thành viên ASEAN sau đại dịch COVID-19.