CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1061 Các từ nguyên của số từ tiếng Việt và hàm ý của tiếp xúc ngôn ngữ giữa nhóm tiếng Việt và nhóm tiếng Hán / Mark Alves // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 03-12 .- 400
Bài viết trình bày dữ liệu từ vựng tiếng Việt và các ngôn ngữ láng giềng, từ đó đưa ra các giả thuyết ngôn ngữ học dân tộc học lịch sử dựa trên những dữ liệu đã có.
1062 Các cách tiếp cận liên ngành với ngôn ngữ học đến quan hệ bao thuộc / Phạm Văn Lam // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 13-24 .- 400
Bài viết tập trung đề cập đến các cách tiếp cận quan hệ bao thuộc của ngôn ngữ học tâm lí, ngôn ngữ học nhân chủng và ngôn ngữ học tính toán. Đây là những hướng tiếp cận có ảnh hưởng nhiều đến việc nghiên cứu quan hệ bao thuộc trong ngôn ngữ học.
1063 Lược khảo về nghiên cứu ẩn dụ đa phương thức / Nguyễn Thị Ánh Đào // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 34-40 .- 400
Thông qua bào viết, tác giả đề cập đến việc nghiên cứu xem xét nguồn gốc, tình hình hiện tại, cách tiếp cận và sự phát triển nghiên cứu về ẩn dụ đa phương thức. Từ đó sẽ giúp cho việc cung cấp nguồn cảm hứng tư duy, hay cách mà con người tri nhận thế giới bằng cách chuyển dịch từ một lĩnh vực này sang một lĩnh vực khác.
1064 Đặc điểm ngữ dụng của một số dãy động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung, Nguyễn Thanh Bình // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 46-55 .- 400
Bài viết là công trình đầu tiên nghiên cứu đối chiếu toàn diện từ đồng nghĩa tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng (tập trung đi sâu đặc điểm của một số dãy động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh và tiếng Việt trên bình diện ngữ dụng).
1065 Sử dụng chuyển ngữ trong lớp học chuyên ngành bằng tiếng Anh ở bậc đại học Việt Nam / Trần Thị Huyền Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 66-72 .- 420
Mục tiêu của bài viết là nhận diện những chiến lược chuyển ngữ của giảng viên trong lớp học EMI ở trường đại học và thái độ của sinh viên đối với các hoạt động đó. Trước tiên, tác giả thảo luận về nhu cầu cấp thiết của việc áp dụng chuyển ngữ trong các lớp học EMI tại Việt Nam, sau đó là mô tả chi tiết một nghiên cứu hành động được thực hiện với 54 sinh viên đến từ chương trình Chất lượng cao của một trường đại học tại Hà Nội.
1066 Phân tích lỗi sai của sinh viên trong quá trình sử dụng câu chữ "被" trong tiếng Hán hiện đại / Trần Thị Hải Yến, Cái Thị Thủy, Nguyễn Thị Thanh Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 89-93 .- 400
Bài viết tập trung phân loại các lỗi sai trong quá trình sinh viên Việt Nam học làm quen với câu chữ "被" từ các khía cạnh: bỏ sót từ, kết hợp từ loại không đúng, trật tự sắp xếp câu sai và bổ sung những thành phần dư thừa. Từ đó, bài viết tiến hành phân tích và chỉ rõ nguyên nhân hình thành nên những lỗi sai đó, giúp giáo viên dễ dàng trong việc hướng dẫn sinh viên sử dụng câu chữ "被" chính sách hơn.
1067 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong các bình luận thể thao tiếng Anh và tiếng Việt (trên cứ liệu báo Vietnamnet và the Guardian) / Đỗ Thị An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 103-109 .- 400
Bài viết nghiên cứu theo hướng đối chiếu ẩn dụ ý niệm trong các bình luận thể thao lấy theo nguồn báo điện tử của cả Việt Nam lẫn nước ngoài, thông qua kênh Vietnamnet và the Guardian. Bài viết tập trung phân tích các ẩn dụ cấu trúc trong các bình luận thể thao.
1068 Một số nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của giới trẻ trong dịch vụ du lịch / Quách Thị Bình Thọ, Trần Thị Kim Huệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 9(330) .- Tr. 110-115 .- 400
Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là mục tiêu của nền kinh tế Việt Nam. Cùng với sự thay đổi của các loại hình du lịch để phù hợp với nhu cầu của du khách trong nước và quốc tế, ngôn ngữ của ngành du lịch cũng thay đổi, phát triển từng ngày. Tìm hiểu, nhận xét về cách sử dụng từ ngữ trong ngành du lịch là việc cần thiết, giúp hiểu sâu thêm về một xu hướng mới trong sử dụng ngôn ngữ của giới trẻ.
1069 ASEAN ở tuổi 55: tầm nhìn cộng đồng ASEAN 2025 và xa hơn / Luận Thùy Dương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(129) .- Tr. 7-26 .- 327
Từ nay đến năm 2025, để đưa liên kết và hội nhập lên mức độ cao hơn, ASEAN cần thể hiện cam kết và quyết tâm mạnh mẽ hơn nữa trong tiến trình xây dựng cộng đồng và liên kết khu vực. Hướng tới tầm nhìn cộng đồng ASEAN sau 2025, các nước thành viên cần tăng cường đoàn kết, thống nhất, tin tưởng hơn vào giá trị của ASEAN, tiếp tục gắn bó và phấn đấu vì những mục tiêu chung, hướng tới một cộng đồng không chỉ mang lại lợi ích cho các nước thành viên mà còn tham gia đóng góp tích cực ở cấp độ toàn cầu, góp phần nâng cao hơn nữa hình ảnh, uy tín và vị thế quốc tế của ASEAN, từ đó duy trì vai trò trung tâm của ASEAN trong các cấu trúc khu vực ở Châu Á - Thái Bình Dương và rộng lớn hơn là Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
1070 Lợi ích và cạnh tranh giữa các nước lớn ở tiểu vùng Mê công / Bùi Thanh Tuấn // Nghiên cứu Quốc tế .- 2022 .- Số 2(129) .- Tr. 75-94 .- 327
Bài viết làm rõ vị trí và tầm quan trọng của Tiểu vùng Mê Công trong chiến lược của các nước lớn trên và cạnh tranh giữa các chủ thể này ở khu vực. Nghiên cứu cho thấy, về tổng thể, Trung Quốc có vị thế, ảnh hưởng lớn và toàn diện hơn Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ ở Tiểu vùng Mê Công. Xu hướng này dẫn đến hệ lụy là môi trường an ninh, sự ổn định, cân bằng chiến lược ở Tiểu vùng sẽ phải đối diện cùng lúc với nhiều nguy cơ, thách thức từ sự cạnh tranh giữa các nước lớn.





