CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1051 Ẩn dụ đa phương tiện trong quảng cáo truyền hình về trà ở Việt Nam / Nguyễn Thị Ngọc Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 39-47 .- 800.01

Xác định mối quan hệ ba phương thức khi biểu đạt miền đích và miền nguồn trong quảng cáo truyền hình về trà tại Việt Nam. Bên cạnh đó, phép ẩn dụ phê phán được sử dụng bổ trợ cho phân tích ẩn dụ ý niệm nhằm khai phá các hệ tư tưởng tiềm tang trong các thước phim quảng cáo truyền hình.

1052 Cấu trúc nội dung bài báo khoa học trên tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam / Vũ Thị Sao Chi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 7(328) .- Tr. 3-16 .- 800.01

Bằng phương pháp thống kê, phân tích định lượng, nghiên cứu này khảo sát trường hợp cấu trúc nội dung của bài báo đăng trên Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam trong năm 2021 và đối chiếu với khuôn cấu trúc nội dung của bài báo khoa học đã được cộng đồng khoa học đã được cộng đồng khoa học trong nước và quốc tế khuyến cáo rộng rãi, trên cơ sở đó đánh giá những ưu – khuyết về cấu trúc nội dung của các bài báo được khảo sát và đặt ra một số vấn đề cần lưu ý.

1053 Quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Bangladesh : Thực trạng và triển vọng / Huỳnh Thị Lệ My // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 7(116) .- Tr. 43-51 .- 327

Bài viết khắc họa những nét cơ bản về chính trị - kinh tế Bangladesh, và quan hệ hữu nghị truyền thống Việt Nam - Bangladesh, trên cơ sở đó gợi mở những triển vọng phát triển quan hệ khi hai nước đang tiến tới kỷ niệm 50 năm quan hệ ngoại giao.

1054 Nghiên cứu hàng hóa Việt Nam trên một số trang mạng Trung Quốc / Dương Thị Thanh Mai, Nguyễn Bích Nhật, Hoàng Thị Cẩm Tú // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 5(249) .- Tr. 76-85 .- 327

Bài viết đi sâu nghiên cứu các sản phẩm của Việt Nam trên các trang thương mại điện tử lớn ở Trung Quốc, nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp Việt Nam cái nhìn toàn diện hơn, chủ động khai thác tốt hơn thị trường này, giúp cải thiện và cân bằng cán cân thương mại, định hướng cho thị trường sản xuất của Việt Nam.

1055 Thực trạng thương mại nông sản giữa Việt Nam và Trung Quốc trong 10 năm qua (2012-2021) / Nguyễn Thị Phương Hoa // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 5(249) .- Tr. 62-75 .- 327

Khái quát về thương mại nói chung giữa Việt Nam và Trung Quốc trong 10 năm qua; phân tích, đánh giá sự tăng trưởng của thương mại nông sản, các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu… giữa hai nước trong tổng thể thương mại nông sản của Trung Quốc và trong tương quan so sánh với các nước ASEAN, so sánh với thương mại nông sản Trung Quốc với Thái Lan, nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trong khu vực đối với Trung Quốc.

1056 Phát triển công nghệ tài chính ở Trung Quốc : một số tác động và hàm ý cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hạ, Hà Thị Hồng Vân // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2022 .- Số 5(249) .- Tr. 3-16 .- 327

Phân tích thực trạng phát triển FinTech ở Trung Quốc, dự báo một số tác động đến quốc tế và Việt Nam thông qua chiến lược “đi ra ngoài” của các tập đoàn FinTech lớn và tiền số của Trung Quốc, từ đó đưa ra một số gợi mở cho Việt Nam trong phát triển FinTech và sự chuẩn bị trước những tác động tiềm năng từ sự sự phát triển FinTech ở Trung Quốc.

1057 Cương vị của bổ ngữ trong hệ thống thành phần câu nhìn từ quan điểm chức năng và tri nhận / Nguyễn Văn Hiệp // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 7(381) .- Tr. 03-15 .- 495.92

Bài viết sau khi nhìn lại những ý kiến khác biệt về cương vị của bổ ngữ trong thứ hạng hệ thống thành phần câu, bài viết tiếp tục biện minh cho cương vị của bổ ngữ, nhìn từ quan điểm của ngữ pháp chức năng và ngữ pháp tri nhận.

1058 Từ ngữ chỉ màu, mùi và vị trong từ điển tiếng Việt từ góc nhìn của từ điển học / Nguyễn Thị Thu Hà, Viên Thị Ngọc Nương // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 7(381) .- Tr. 25-33 .- 495.92

Việc tìm hiểu nhóm từ ngữ chỉ màu, mùi, vị trong từ điển tiếng Việt, qua hướng tiếp cận của từ điển học sẽ cho thấy phương pháp giải nghĩa nào chiếm ưu thế và vì sao; chỉ ra cơ sở cho những vật được chọn làm vật đại diện trong lời giải nghĩa qua cách nhìn của người Việt; bài báo cũng đánh giá thực tiễn thu thập và giải nghĩa nhóm từ này trong từ điển tiếng Việt, từ đó đưa ra một số đề xuất liên quan đến cách xử lí các mục từ này ở cả cấu trúc vĩ mô và vi mô.

1059 Điều chỉnh mối quan hệ giữa PR và báo chí: Cần thêm những quy định mới từ luật báo chí / Trần Thị Hòa // Thông tin và truyền thông .- 2022 .- Số 5 .- Tr. 92-97 .- 659.2

Sự phát triển của PR và báo chí hiện nay đặt ra yêu cầu về việc cần bổ sung những quy định mới của pháp luật về báo chí để điều chỉnh mối quan hệ này nhằm đảm bảo lợi ích chính đáng của công chúng, báo chí, tổ chức, cá nhân đồng thời hỗ trợ báo chí tăng cường hiệu quả hoạt động phục vụ xã hội.

1060 Quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc trong bối cảnh đại dịch covid-19 / Trần Hoàng Long, Trần Thị Hải Yến // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2022 .- Số 7(257) .- Tr. 03-12 .- 327

Trên cơ sở những tác động của đại dịch covid-19 và lợi ích chiến lược của hai bên, bài viết phân tích thực trạng quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc trên một số lĩnh vực chính, đưa ra một số đánh giá về mối quan hệ này.