CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1031 Kinh nghiệm của một số quốc gia Đông Á về xây dựng nhân lực giáo dục, đào tạo : bài học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo ở Việt Nam hiện nay / Trần Văn Hoan // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2022 .- Số 5(266) .- Tr. 67-78 .- 327.5
Khảo sát kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực giáo dục, đào tạo ở một số quốc gia phát triển có nguồn nhân lực chất lượng cao như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore – những quốc gia đã đề ra được chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp. Kinh nghiệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giáo dục – đào tạo ở một số nước trên sẽ giúp Việt Nam rút ra được những bài học kinh nghiệm hữu ích, đặc biệt trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.
1032 Ảnh hưởng của Phật giáo trong văn hóa của người Việt ở Lào và Thái Lan / Nguyễn Minh Giang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2022 .- Số 5(266) .- Tr. 48-57 .- 306
Trên cơ sở điều kiện lịch sử bằng phương pháp phân tích – tổng hợp, so sánh dựa vào các tài liệu của các học giả đi trước nghiên cứu từ góc độ lịch sử, văn hóa, dân tộc học, bài viết phân tích hình ảnh của Phật giáo trong sinh hoạt tôn giáo của cộng đồng Phật tử và tăng ni người Việt ở Lào và Thái Lan.
1033 Việc làm và cuộc sống của du học sinh, thực tập sinh Việt Nam tại Nhật Bản trong bối cảnh đại dịch Covid-19 / Nguyễn Đức Chiện, Nguyễn Thanh Thu // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 6(115) .- Tr. 33-39 .- 327
Phân tích một số khía cạnh về việc làm và cuộc sống với nhóm du học sinh và thực tập sinh. Qua đó, gợi mở một số chính sách giúp nhóm đối tượng này vượt qua khó khăn, ổn định và thích ứng cuộc sống trong bối cảnh đại dịch Covid-19 diễn biến khó lường.
1034 Rủi ro đối với người lao động Việt Nam tại Hàn Quốc : nhìn từ khía cạnh kinh tế / Phan Cao Nhật Anh, Lê Văn Phương // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 6(115) .- Tr. 25-32 .- 327
Bài viết phân tích chủ trương tiếp nhận lao động người nước ngoài của Hàn Quốc và những rủi ro kinh tế của lao động người Việt như gánh nặng tài chính, thu nhập không như mong muốn, nguy cơ giảm việc làm, thậm chí mất việc.
1035 Tiềm năng xuất khẩu hàng hóa từ Việt Nam sang Ấn Độ : phân tích theo mặt hàng (HS 6 chữ số) / Nguyễn Thị Hiên // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2022 .- Số 6(115) .- Tr. 1-7 .- 327
Bài viết sử dụng chỉ số lợi thế so sánh RCA; chỉ số xu hướng xuất khẩu EPI đo lường khả năng cung cấp hàng hóa của Việt Nam; chỉ số thâm nhập nhập khẩu IPI đo lường nhu cầu tiêu dùng sản phẩm ở thị trường Ấn Độ; cán cân thương mại BOT của Ấn Độ và chỉ số cường độ thương mại TII giữa Việt Nam và Ấn Độ, đo lường dòng chảy thương mại song phương, mức độ thân mật của mối quan hệ thương mại song phương. Trên cơ sở đó xác định sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu cao từ Việt Nam sang Ấn Độ.
1036 Tác động của Hiệp định Thương Mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đối với quan hệ thương mại Việt Nam – EU / Nguyễn Thị Hương, Trần Như Bắc // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 133-142 .- 327
Bài viết tập trung làm rõ những kết quả đạt được trong hoạt động thương mại giữa Việt Nam và EU từ sau khi hai bên đạt được thỏa thuận nguyên tắc về toàn bộ nội dung cơ bản của Hiệp định và rà soát pháp lý chuẩn bị cho việc ký kết, EU trở thành một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam
1037 “Vật dụng sóng đôi” trong tri nhận của người Việt (khảo sát trong ca dao, tục ngữ và thành ngữ) / Nguyễn Đình Việt // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 6(380) .- Tr. 55-60 .- 800.01
Tìm hiểu đối tượng “vật dụng sóng đôi” trong ca dao, tục ngữ và thành ngữ tiếng Việt dưới góc nhìn của ngôn ngữ học tri thức nhận, mà cụ thể hơn là vận dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm để phân tích và lí giải một số nét thú vị, độc đáo trong ngôn ngữ, văn hóa và tư duy của người Việt.
1038 Ngôn ngữ truyền thông về dịch bệnh Covid-19 trong tiếng Việt / Hà Văn Hậu // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 31-39 .- 800.01
Bài viết bước đầu bàn đến một số đặc điểm của tiếng Việt – với tư cách là phương tiện ngôn ngữ truyền thông về đại dịch Covid-19. Điều này có ý nghĩa thiết thực trong công tác tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh Covid-19 nói riêng và tuyên truyền phòng chống dịch bệnh nói chung sao cho đạt hiệu quả tốt hơn.
1039 Những kết hợp bất thường trong ngôn ngữ thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành / Đoàn Tiến Lực // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 22-30 .- 800.01
Khảo sát toàn diện tập thơ, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, phương pháp miêu tả và phương pháp so sánh – đối chiếu để khảo sát, thống kê, miêu tả, so sánh, diễn giải rõ “độ chênh” và những bất thường giữa ngôn ngữ nghệ thuật – ngôn ngữ thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành so với ngôn ngữ tự nhiên ở phương diện ngữ pháp và ngữ nghĩa; từ đó làm rõ những sáng tạo ở phương diện ngôn ngữ thơ của Nguyễn Phúc Lộc Thành và nhận diện cá tính thơ ông trong đời sống thơ ca đương đại.
1040 Phủ định ngôn ngữ, phủ định logic và câu bác bỏ / Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thùy Dương // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 5(379) .- Tr. 3-13 .- 800.01
Trong bài viết này, các tác giả phân biệt giữa phủ định ngôn ngữ, phủ định lôgic và bác bỏ câu, một loại phủ định siêu ngôn ngữ điển hình trong tiếng Việt. Câu bác bỏ là một hành động hỏi cung bằng ngôn ngữ gián tiếp. Mọi người đặt câu hỏi - bác bỏ mọi thứ mà người nói cho là sai, từ điều hiển nhiên đến ngụ ý, từ tổng thể đến từng chi tiết. Vì vậy, các kiểu câu bác bỏ trong tiếng Việt rất phong phú. Nhiều loại phản bác đã được điều tra. Người Việt Nam thường dùng câu hỏi để bác bỏ.





