CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
861 Giải pháp thúc đẩy phát triển công trình xanh : kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới và khuyến nghị cho Việt Nam / Nguyễn Công Thịnh, Nguyễn Đức Lượng // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 64-69 .- 624
Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm về thực hiện các giải pháp phát triển công trình xanh ở các quốc gia trên thế giới, từ đó đưa ra một số khuyến nghị phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ việc phát triển công trình xanh ở Việt Nam.
862 Nghiên cứu ảnh hưởng của sợi hỗn hợp đến một số tính chất của UHPC / Trần Bá Việt, Lương Tiến Hùng, Trần Bá Tú // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 70-73 .- 693
UHPC là một vật liệu tương lai của ngành Xây dựng trong thế kỷ 21, để có thể ứng dụng ngày một rộng rãi hơn thì UHPC cần phải đạt được hiệu quả lớn cả về kinh tế lẫn kỹ thuật. Để giúp nâng cao hiệu quả kinh tế của UHPC, có thể sử dụng sợi hỗn hợp. Bài báo trình kết quả nghiên cứu về sự ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần hỗn hợp sợi (2 loại sợi thép) đến tính chất của UHPC.
863 Ảnh hưởng của tính bất đối xứng chiều cao trụ tháp đến sự phân bố nội lực trong dầm chủ cầu treo dây võng / Ngô Văn Tình, Ngô Văn Quân // Xây dựng .- 2022 .- Số 9 (652) .- Tr. 78-83 .- 624
Khảo sát ảnh hưởng của tính bất đối xứng chiều cao trụ tháp đến sự phân bố nội lực trong dầm chủ của cầu treo dây võng thông qua phân tích kết quả tính toán các mô hình cầu treo dây võng dựa trên kết quả thống kê kích thước, tỷ lệ nhịp, chiều cao trụ tháp của các cầu treo dây võng thực tế trên thế giới
864 Những vấn đề chung về thiết kế đường ô tô và an toàn giao thông trên đường dành cho xe ô tô tự lái, xe điện / PGS. TS. Hoàng Quốc Long // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 51-54 .- 624
Đề cập đến một số vấn đề khi thiết kế đường và nghiên cứu an toàn giao thông trên đường cần lưu ý để thích ứng với xe ô tô tự lái và ô tô điện.
865 Tính toán ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công / PGS. TS. Lương Xuân Bính, NCS. Soukha Yakoshi, ThS. Hà Văn Quân // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 41-43, 58 .- 624
Nghiên cứu phát triển phương pháp cân bằng giới hạn tổng quát để tính ổn định trượt sâu mố cầu trên móng nông trong giai đoạn thi công dưới tác dụng của đất đắp sau lưng mố. Cơ sở lý thuyết, thuật toán, chương trình tính và các khảo sát tính toán được minh họa và trình bày.
866 Xác định hệ số giao thông phát sinh cho các khu dân cư ở Hà Nội / ThS. Nguyễn Thị Thu Hằng // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 35-40 .- 624
Ước tính hệ số giao thông phát sinh cho các khu dân cư ở thành phố Hà Nội. Chỉ ra số chuyến đi vào các ngày cuối tuần tương đương gần một phần ba số chuyến đi phát sinh trong ngày làm việc trong tuần.
867 Một mô hình tính toán ứng suất nhiệt trong bê tông ở tuổi sớm / ThS. Hoàng Thị Tuyết // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 30-34 .- 693
Chương trình máy tính có tên “EACTSA” đã được sử dụng để dự đoán sự phát triển nhiệt độ và phân bố ứng suất trong tiết diện ngang trụ cầu sử dụng hỗn hợp bê tông cường độ cao. Nguy cơ nứt trong trường hợp này khá cao và cần một số biện pháp để giảm thiểu rủi ro này.
868 Đánh giá khả năng kháng nứt mỏi của bê tông nhựa bằng thí nghiệm uốn mẫu dầm bán nguyệt SCB / TS. Nguyễn Anh Tuấn // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 21-23 .- 693
Nghiên cứu khả năng kháng nứt mỏi của bê tông nhựa chặt rải nóng BTNC12,5 dùng ở Việt Nam.
869 Nghiên cứu áp dụng phương pháp gián tiếp trong công tác kiểm định công trình cầu / TS. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, NCS. Trần Quang Minh, KS. Nguyễn Hữu Quyết, Trần Minh Tuân // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 16-20 .- 624
Giới thiệu và áp dụng phương pháp giám sát gián tiếp bằng cách lắp đặt cảm biến trên xe để đánh giá kết cấu cầu.
870 Nghiên cứu thực nghiệm chỉ số phá hoại động trong chẩn đoán hư hỏng kết cấu / TS. Hồ Xuân Ba, ThS. Trịnh Thị Trang // Cầu đường Việt Nam .- 2022 .- Số 6 .- Tr. 10-15 .- 624
Đề cập đến việc sử dụng tần số và hình thái dao động hoặc chỉ sử dụng thông tin từ hính thái dao động để tính toán chỉ số phá hoại. Chỉ số phá hoại này được dùng xác định sự hiện diện của hư hỏng cũng như vị trí của hư hỏng.





