CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
881 Phân tích giới hạn và thích nghi các tấm mỏng chịu uốn bằng thuật toán đối ngẫu / Giáp Văn Tấn, Trần Thanh Ngọc, Nguyễn Thị Thùy Liên // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 84-89 .- 624
Trình bày thuật toán đối ngẫu của việc phân tích giới hạn và thích nghi các tấm mỏng chịu uốn. Dựa trên tiêu chuẩn chảy dẻo Von Mises và phép tối ưu hóa phi tuyến, bài báo sẽ phát triển một thuật toán đối ngẫu để tính toán đồng thời cận trên và cận dưới của giới hạn phá hoại dẻo và giới hạn thích nghi.
882 Hiệu quả giảm chấn của hệ cản khối lượng trong kết cấu khung cao tầng / Võ Hoàng Phi, Phạm Đình Trung // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 80-83 .- 624
Nghiên cứu hiệu quả giảm chấn của thiết bị tiêu tán năng lượng dao động hoạt động dựa trên mô hình hệ cản khối lượng được gắn vào kết cấu nhà nhiều tầng chịu tác dụng của tải trọng điều hòa với tần số khác nhau.
883 Thiết kế dầm bê tông lắp ghép tiêu chuẩn châu Âu / Nguyễn Anh Dũng, Bùi Ngọc Sơn // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 74-79 .- 693
Nghiên cứu đặc điểm và phân loại kết cấu dầm bê tông lắp ghép dựa trên các yêu cầu cấu tạo của tiêu chuẩn châu Âu. Các bước tính toán thiết kế của một dầm bê tông lắp ghép điển hình dựa theo tiêu chuẩn thiết kế châu Âu được trình bày chi tiết cùng ví dụ tính toán minh họa. Đây sẽ là các thông tin hữu ích cho các kỹ sư xây dựng khi ứng dụng kết cấu lắp ghép vào công trình xây dựng, là hướng đi phù hợp với sự phát triển xanh của ngành Xây dựng.
884 Đánh giá khả năng thấm nước của tường bê tông in 3D / Trần Văn Miền, Nguyễn Thị Hải Yến, Cù Thị Hồng Yến // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 70-73 .- 693
Trình bày kết quả nghiên cứu về đánh giá khả năng thấm nước của khối tường bê tông in 3D theo tiêu chuẩn ASTM E514. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa nhận xét khả năng chống thấm nước, vị trí thấm nước của tường bê tông in 3D so với tường xây bằng gạch đất sét nung.
885 Nghiên cứu ứng dụng bê tông siêu tính năng – UHPC cho xây dựng cầu tại Việt Nam / Trần Bá Việt, Lê Hoàng Phúc, Lương Tiến Hùng // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 64-69 .- 693
Trình bày những nghiên cứu về bê tông siêu tính năng và đề xuất một số dạng mặt cắt dầm ứng dụng cho cầu.
886 Đề xuất quy hoạch và quản lý nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt tại thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang / Nguyễn Thị Ngọc Dung, Nguyễn Thành Công // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 59-63 .- 628
Hiện trạng nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt của thành phố Phú Quốc. Đề xuất quy hoạch nguồn nước cấp cho sinh hoạt thành phố Phú Quốc. Quản lý nguồn nước cấp cho sinh hoạt thành phố Phú Quốc.
887 Ứng dụng công nghệ thực tế ảo trong ngành cấp thoát nước / Trần Văn Huy, Nguyễn Hồng Tiến // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 50-53 .- 628
Giới thiệu một số ứng dụng quan trọng của công nghệ thực tế ảo đã được thực hiện trong ngành cấp thoát nước trên thế giới và một số ứng dụng đã được triển khai tại Việt Nam.
888 Kỹ thuật được số hóa và mô hình thông tin công trình / M. Reza Hosseini, Nguyễn Thế Quân, Ngô Văn Yên // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 42-49 .- 624
Xem xét kỹ thuật được số hóa trong mối quan hệ so sánh với mô hình thông tin công trình nhằm mục đích làm rõ định nghĩa, các lĩnh vực của chúng, cách thức và lý do tại sao hai thứ này được liên kết với nhau, cũng như xem xét mối liên quan giữa chúng và các khái niệm rộng hơn mới nổi gần đây.
889 Ứng dụng bản sao số để quản lý đô thị Việt Nam : thuận lợi và thách thức / Tô Thị Hương Quỳnh, Đinh Đăng Bách, Trần Thị Phương Thảo // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 38-41 .- 624
Nghiên cứu áp dụng bản sao số để quản lý đô thị Việt Nam sẽ là căn cứ khoa học thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ số nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đô thị tại Việt Nam.
890 Vật liệu xây dựng xanh : xu thế của tương lai / Nguyễn Thị Tâm, Lê Cao Chiến // Xây dựng .- 2022 .- Số 8 .- Tr. 24-27 .- 624
Trong giai đoạn thiết kế của bất kỳ công trình xây dựng nào, việc lựa chọn vật liệu phù hợp là rất quan trọng đối với toàn bộ vòng đời dự án. Từ khi Hội đồng Công trình Xanh Mỹ khởi xướng năm 1993, các công trình “xanh” đã trở thành một chủ đề nóng và hướng mọi người quan tâm đến tính bền vững của các tòa nhà và công trình xây dựng. Người tiêu dùng, đặc biệt là người tiêu dùng từ các nước châu Âu, Mỹ đã bắt đầu quan tâm tới vấn đề môi trường khi quyết định lựa chọn sử dụng sản phẩm nào đó và họ đã đặt ra yêu cầu về các sản phẩm mang tính “thân thiện với môi trường”. Chính nhu cầu này đã thúc đẩy các nhà sản xuất chú tâm đến việc tạo ra các sản phẩm xanh và tạo ra thị trường dán nhãn sản phẩm xanh, nhãn sinh thái trên toàn thế giới.





