CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
782 Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm định kết cấu cầu : nghiên cứu điển hình tại thành phố Hồ Chí Minh / Trần Hữu Bằng, Võ Xuân Lý, Lê Văn Bách, Nguyễn Văn Long, Phan Tô Anh Vũ // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 32-36 .- 624

Công tác khảo sát hiện trạng công trình cầu trong đó nêu đầy đủ chi tiết các hư hỏng, khuyết tật còn làm cơ sở để so sánh kết quả đó với các lần kiểm định sau phục vụ công tác đánh giá mức độ phát triển các hư hỏng như độ mở rộng vết nứt, chiều sâu vết nứt, bong tróc bê tông… làm cơ sở để đánh giá lên phương án sửa chữa.

783 Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu rãnh Kanivo cho sân đỗ tàu bay hạng nặng trong điều kiện Việt Nam / Nguyễn Văn Hiếu, Bùi Mạnh Hùng // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 37-41 .- 624

Phân tích trạng thái ứng suất biến dạng của một số loại rãnh Kanivo điển hình đang được ứng dụng cho sân đỗ tàu bay tại Việt Nam, đặc biệt là tại các sân đỗ cho tàu bay hạng nặng. Trên cơ sở đánh giá ưu nhược điểm của các loại kết cấu này, đề xuất giải pháp kết cấu rãnh thoát nước mặt có nắp thép trong điều kiện Việt Nam.

784 Dao động tự do của dầm sandwich trên nền đàn nhớt / Hoàng Văn Thành // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 42-45 .- 624

Trình bày tính toán các đặc trưng dao động tự do của dầm sandwich trên nền đàn nhớt. Phương trình vi phân dao động được thiết lập dựa vào nguyên lý biến phân động học Haminlton. Thông qua việc giải phương trình vi phân dao động tự do xác định được các hàm riêng, từ đó sử dụng để tính tần số có cản, hệ số cản nhớt của dạng dao động riêng dầm trên nền đàn nhớt.

785 Trình tự hóa quá trình vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp thích hợp dần trong xử lý số liệu quan trắc thủy văn công trình giao thông / Phạm Văn Thoan // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 50-54 .- 624

Quy trình hóa để đơn giản, cụ thể, chi tiết và phổ biến rộng rãi phương pháp vẽ đường tần xuất lý luận theo phương pháp thích hợp dần theo một trình tự rõ ràng, dễ hiểu và dễ thực hiện.

786 Nghiên cứu một số giải pháp giảm thiểu tác động từ các công trình hạ tầng xã hội tới ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội / Đặng Thị Thu Thảo, Nguyễn Thị Thu Hằng, Lê Cảnh Hưng, Nguyễn Thanh Tú, Phan Thị Hiền // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 65-70 .- 624

Giới thiệu kết quả nghiên cứu thực nghiệm về khảo sát dữ liệu thực tế của 16 công trình hạ tầng xã hội tương ứng với 4 nhóm công trình trường học, trung tâm thương mại, chung cư và bệnh viện. Từ đó thông qua bộ tiêu chí đã được công bố từ trước để chấm điểm tác động và phân tích các nguyên nhân cũng như các giải pháp kèm theo.

787 Một số giải pháp thiết kế công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố do nước thải công nghiệp / Nguyễn Việt Anh, Đoàn Văn Động, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Văn Vũ, Nguyễn Xuân Sáng, Lê Hồng Nam, Vũ Mạnh Cường // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 81-85 .- 624

Nghiên cứu đề xuất 6 sơ đồ, với các công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố do nước thải khác nhau: bể điều hòa 2 ngăn, hồ sinh học hoặc công trình có dung tích lớn, hồ sự cố, các bể sự cố cục bộ tại các phân xưởng kết hợp giải pháp tự động hóa, tăng cường hiệu suất xử lý của một số công đoạn hoặc mô-đun xử lý tăng cường, hồ sự cố sử dụng chung.

790 Công cụ và kỹ thuật sử dụng trong quản lý rủi ro dự án đầu tư xây dựng / Vương Thị Thùy Dương, Huỳnh Thị Yến Thảo // Xây dựng .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 97-105 .- 624

Tóm tắt tương tác lẫn nhau giữa các quy trình trong quản lý rủi ro dự án, liệt kê và mô tả cách thức áp dụng của một số các công cụ và kỹ thuật được sử dụng phổ biến trên thế giới như mô phỏng, động não, ma trận xác suất và tác động, cây quyết định, phân tích độ nhạy… tương ứng với các quy trình của quản lý rủi ro.