CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
41 Ứng dụng của tối ưu hóa trong nhận dạng tham số kết cấu bằng thuật toán Agent Assembly Algorithm / Phạm Trần Bảo Quyên // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 252-255 .- 624

Nghiên cứu này áp dụng thuật toán Agent Assembly Algorithm (AAA) cho bài toán nhận dạng hệ kết cấu. Bốn biến thiết kế được xét gồm hai tham số độ cứng và hai tham số khối lượng. Để đánh giá hiệu quả, kết quả của AAA được so sánh với thuật toán Remora Optimization Algorithm (ROA) trong cùng điều kiện tính toán.

42 Xác định giải pháp ưu tiên ứng dụng BIM hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng / Thái Ngọc Thắng // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 256-259 .- 624

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết, bối cảnh pháp lý và các nhóm nhân tố đã được nhận diện từ nghiên cứu định lượng về kết quả ứng dụng BIM, nghiên cứu xây dựng sáu nhóm giải pháp và tiến hành khảo sát 25 chuyên gia có kinh nghiệm trong quản lý dự án xây dựng và triển khai BIM.

43 Một số bất cập trong quản lý chuyển giao và phát triển công nghệ xây dựng cống vùng triều ở Việt Nam / Thái Quốc Hiền // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 260-263 .- 624

Trên cơ sở phân tích thực tiễn phát triển và ứng dụng công nghệ đập Trụ đỡ và đập Xà lan, bài báo làm rõ các khoảng trống trong cơ chế quản lý hiện hành, đồng thời đề xuất định hướng hoàn thiện theo hướng quản lý vòng đời công nghệ, tăng cường liên kết nghiên cứu - ứng dụng, hoàn thiện cơ chế tài chính và cơ chế khai thác kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả chuyển giao và phát triển công nghệ xây dựng cống vùng triều ở Việt Nam.

44 Áp dụng phương pháp sai lệch nhỏ nhất nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực trong xây dựng / Bùi Văn Tuyên // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 264-268 .- 624

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp sai lệch nhỏ nhất (một công cụ toán - logic tối ưu) nhằm xác định thứ tự ưu tiên triển khai các công trình trong kế hoạch năm. Thông qua việc tính toán, hệ thống hóa dữ liệu về mức hao phí lao động (ngày công) và thiết lập tỷ lệ đáp ứng tài nguyên, phương pháp này giúp nhà quản lý xác định được danh mục công trình đảm bảo sự cân bằng tối đa trong việc tiêu thụ nguồn lực.

45 Mô phỏng sự phát triển của tảo xanh trên bề mặt vữa xi măng bằng phương pháp học máy / Hoàng Nhật Đức, Nguyễn Trần Mộng Thùy, Nguyễn Duy Tân, Trần Thu Hiền // .- 2019 .- Số 01(31) .- Tr. 100-106 .- 624

Xây dựng các mô hình dự báo quá trình phát triển của tảo trên bề mặt kết cấu dựa trên mạng nơron nhân tạo (Articial Neural Network-ANN) và mô hình phân tích hồi quy đa biến tự thích nghi (Multivariate adaptive regression splines-MARS) dựa trên các kết quả thực nghiệm.

46 Comparative evaluation of confinement models for reinforced concrete columns using nonlinear simulations in OpenSees=Đánh giá so sánh các mô hình kiềm chế nở ngang cho cột bê tông cốt thép bằng mô phỏng phi tuyến sử dụng OpenSees / Pham Phu Anh Huy // .- 2026 .- No. 02(75) .- P. 56-70 .- 624

This study presents a numerical evaluation of the axial behaviour of reinforced concrete (RC) columns confined with five widely used constitutive models (Mander et al., Attard & Setunge, Samani & Attard, Cusson & Paultre, and an unconfined reference) under eccentric compression and varying axial-load ratios.

47 Ảnh hưởng của phi tuyến hình học tới ứng xử của kết cấu vỏ mỏng giao nhau / S.B. Kositsyn, Trần Xuân Linh // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 53-57 .- 624

Giới thiệu một số kết quả tính toán và phân tích trạng thái ứng suất biến dạng của kết cấu vỏ mỏng giao nhau hình chữ T dưới tác dụng của áp lực bên trong. Đồng thời, ảnh hưởng của tính chất phi tuyến hình học lên trạng thái ứng xử của kết vỏ giao nhau cũng được phân tích và đánh giá.

48 A multilevel image thresholding approach using history-based adaptive differential Evolution with linear population size reduction algorithm / Hoang Nhat Duc // .- 2020 .- No. 04(41) .- P. 73-77 .- 624

This study aims at developing a metaheuristic based image thresholding method via the employments of the History-Based Adaptive Differential Evolution with Linear population size reduction algorithm (LSHADE) and the Otsu objective function. The LSHADE algorithm is used to determine an appropriate set of threshold levels that maximizes the separation between clusters of pixels. Experimental results with four applications demonstrate the usefulness of the newly developed tool.

49 Automatic time-cost trade-off for construction projects using evolutionary algorithm integrated into a scheduling software program developed with .NET framework / Hoang Nhat Duc // .- 2020 .- No. 02(40) .- P. 3-8 .- 624

This article aims at developing an open tool for performing CPM based project scheduling visualization and time-cost tradeoff analysis. The success-history based parameter adaptation for Differential Evolution with linear population size reduction, denoted as LSHADE, is used for automatic time-cost tradeoff optimization. The new tool has been developed with .NET framework 4.6.2.

50 An experimental investigation of sensor fault assessment for piezoelectric interface-based structural health monitoring / Phan Ngoc Tuong Vy, Tran Van Duc, Huynh Thanh Canh // .- 2020 .- No. 02(39) .- P. 3-10 .- 624

This study presents an experimental investigation on sensor fault diagnosis for piezoelectric interface-based SHM. Firstly, an impedance monitoring method via the smart piezoelectric interface is introduced. Secondly, experiments are conducted on a steel bolted connection to investigate the effect of sensor defects on impedance responses. Finally, an impedance feature is extracted and used to diagnose and differentiate the sensor defects from the structural damages.