CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3891 Sử dụng phương pháp thực nghiệm xác định hệ số nền môi trường san hô chịu tải trọng động dạng xung / Nguyễn Hữu Thế, Nguyễn Công Nhị // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 35-39 .- 624
Trình bày kết quả thí nghiệm hiện trường xác định áp lực và vận tốc lan truyền của sóng nén trong môi trường cát san hô khi chịu áp lực sóng nén dạng xung. Từ giá trị vận tốc lan truyền của sóng nén sẽ xác định được mô đun đàn hồi động của nền san hô khi chịu áp lực gây tải dạng xung.
3892 Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch sodium hydroxide đến độ bền của bê tông geopolymer trong các môi trường xâm thực / TS. Phan Đức Hùng // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 40-44 .- 624
Trình bày nghiên cứu thực nghiệm về sự ảnh hưởng của nồng độ dung dịch sodium hydroxide trong các cấp phối bê tông geopolymer đến cường độ chịu nén và khối lượng mẫu theo thời gian ngâm trong ba loại hóa chất HCL, Na2SO4 và NaCl có nồng độ 10%.
3893 Tính toán kết cấu khung chịu uốn bằng phương pháp so sánh / TS. Đoàn Văn Duẩn // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 45-48 .- 624
Ứng dụng phương pháp so sánh để tính toán hệ khung phẳng chịu uốn có xét đến biến dạng trượt ngang, chịu tác dụng của tải trọng tĩnh thông qua các ví dụ cụ thể. Từ khóa: Phương pháp so sánh trong cơ học kết cấu, biến dạng trượt trong khung, khung có
3894 Phân tích góc nghiêng vết nứt trụ BTCT dưới tác dụng tải trọng ngang / TS. Trần Cao Thanh Ngọc, ThS. Hoàng Trúc Giang, TS. Nguyễn Đình Hùng // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 53-55 .- 624
Đưa ra cách xác định góc nghiêng vết nứt xiên của trụ bê tông cốt thép bằng phương pháp mô hình giàn ảo. Mô hình này sẽ được so sánh với thí nghiệm trụ bê tông cốt thép đã được thực hiện. Tìm ra nguyên nhân cũng như xu hướng của các vết nứt trong trụ bê tông cốt thép dưới tác động của tải trọng động đất là hết sức cần thiết trong việc tăng tuổi thọ công trình, cũng như là cơ sở để đưa ra giải pháp thiết kế hay sửa chửa nếu xuất hiện vết nứt.
3895 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân phối tải trọng giữa cọc và bè của giải pháp móng bè cọc / Trương Quang Thành // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 56-60 .- 624
Sử dụng phần mềm Plaxis 3D để xem xét một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ phân phối tải trọng của công trình vào trong các cọc bên dưới bè so với tổng tải trọng của công trình.
3896 Đặc tính và thời gian nứt của bê tông cốt liệu sợi thép vô định hình / ThS. Trương Gia Toại, TS. Vũ Tân Văn // Xây dựng .- 2015 .- Số 11/2015 .- Tr. 61-65 .- 624
Trong nghiên cứu này, đặc tính nứt của bê tông cốt sợi thép vô định hình (AMF) do co ngót được khảo sát dựa trên thí nghiệm co ngót tự do và có cản trở. Hàm lượng AMF được sử dụng trong thí nghiệm là 0,4%.
3897 Một công thức mới dự đoán độ võng của dầm bê tông cốt sợi thủy tinh / ThS. Cù Thị Hồng Yến, ThS. Võ Lê Ngọc Điền, TS. Nguyễn Minh Long // Xây dựng .- 2015 .- Số 11/2015 .- Tr. 79-81 .- 624
Đề xuất công thức mới xác định mô men quán tính tiết diện tương đương và độ võng của dầm bê tông cốt sợi GFRP, trong đó, có xét thêm ảnh hưởng của hàm lượng và mô đun đàn hồi của cốt dọc GFRP.
3898 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo sự ảnh hưởng của sự cố đến rủi ro chi phí thi công cọc barret / ThS. Đỗ Thị Mỹ Dung // Xây dựng .- 2015 .- Số 11/2015 .- Tr. 86-87 .- 624
Trình bày cách xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính, từ mô hình đó dự báo được sự ảnh hưởng của sự cố đến rủi ro chi phí thi công cọc Barret nói riêng, chi phí dự án nói chung, trên cơ sở dự báo đó các đơn vị liên quan có cơ sở để quyết định việc đầu tư của đơn vị mình.
3899 Phân tích kết cấu khung thép phẳng chịu tải trọng va chạm kể đến sự phá hoại liên kết / Võ Thanh Lương // Xây dựng .- 2016 .- Số 11/2015 .- Tr. 88-91 .- 624
Trên cơ sở các ma trận độ cứng và khối lượng của phần tử thanh có liên kết nửa cứng, tác giả đã xây dựng chương trình phân tích khung thép chịu tải trọng va chạm, các kết quả minh họa đã chỉ ra rằng ảnh hưởng của các trạng thái liên kết dầm – cột lớn hơn ảnh hưởng của độ mềm của liên kết dầm – cột và vật liệu đàn dẻo.
3900 Xây dựng hàm thời gian động đất theo phương pháp tỷ lệ trong miền tần số / TS. Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2015 .- Số 11/2015 .- Tr. 92-94 .- 624
Trình bày phương pháp xây dựng hàm thời gian có phổ phản ứng cho trước từ hàm thời gian thực tế theo phương pháp tỷ lệ trong miền tần số. Phổ phản ứng của hàm thời gian thực tế được so sánh với phổ phản ứng cho trước tại các tần số dao động khác nhau, sau đó tỷ lệ sai khác về biên độ với tần số tương ứng được đựa vào hàm thời gian thực tế đã được phân tích Fourier. Hàm thời gian thu được sẽ có phổ phản ứng khớp với phổ phản ứng cho trước.





