CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3881 Về một số kết quả bất thường trong tính toán độ lún của cọc đơn theo phương pháp của tiêu chuẩn thiết kế móng cọc / TS. Trịnh Việt Cường // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 60-63 .- 624
Phương pháp tính toán độ lún của cọc đơn trong tiêu chuẩn thiết kế móng cọc của Việt Nam TCXD 205:1998 và TCVN 10304:2014 được chuyển dịch từ các tiêu chuẩn của Liên Xô và của Liên bang Nga. Áp dụng phương pháp của tiêu chuẩn cho thấy trong một số trường hợp kết quả tính toán không phù hợp với quy luật, thể hiện ở chỗ độ lún của cọc đồng biến với độ cứng của lớp đất dưới mũi cọc. Bài báo trình bày một số trường hợp tính toán cho kết quả bất thường và đề xuất cách xác định phạm vi của các thông số tính toán sẽ cho các kết quả như vậy.
3882 Sự sai khác trong tính toán tải trọng gió tác dụng lên khung thép tiền chế theo tiêu chuẩn Việt Nam và Hoa Kỳ / ThS. Phạm Thị Ngọc Thu // Khoa học Công nghệ Xây dựng .- 2015 .- Số 4/2015 .- Tr. 64-70 .- 624
Phân tích những sai khác trong quy trình tính tải trọng gió tác dụng lên khung và nêu lên một số vấn đề cần lưu ý khi áp dụng ASCE trong điều kiện xây dựng nhà thép tiền chế ở Việt Nam.
3883 Hiệu quả của pu-zơ-lan tự nhiên đối với độ bền của bê tông trong môi trường biển / ThS. Nguyễn Văn Tươi, GS. TS. Phạm Huy Khang, TS. Nguyễn Văn Hướng // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số tháng 1+2/2016 .- Tr. 77-81 .- 624
Nghiên cứu hiệu quả của pu-zơ-lan tự nhiên đối với độ bền của bê tông tồn tại trong môi trường biển. Để đạt được mục tiêu này, một lượng pu-zơ-lan tự nhiên sẽ được thay thế cho xi măng ở các mức 0%, 5%, 10%, 15% theo khối lượng của chất dính kết. Các mẫu bê tông hình trụ được đúc và ngâm trong các thùng nước biển. Kết quả cho thấy, sau thí nghiệm được đã làm rõ tính hiệu ích của pu-zơ-lan tự nhiện đối với sự giảm độ bền của bê tông ngâm trong nước biển.
3884 Ảnh hưởng của biện pháp thi công và điều kiện địa chất đến hiện tương nứt công trình hầm / TS. Hồ Xuân Nam, ThS. Trần Ngọc Hòa, ThS. Nguyễn Đắc Đức // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 82-85 .- 624
Một trong những nguyên nhân vết nứt xuất hiện trên hầm trong quá trình thi công và khai thác là do biện pháp thi công. Bài báo nhằm giới thiệu kết quả nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của điều kiện địa chất và biện pháp thi công đến chuyển vị của công trình hầm.
3885 Tính toán thiết kế cầu dây văng một mặt phẳng dây nhịp cong có xét ảnh hưởng của co ngót, từ biến / Đặng Xuân Bình, Nguyễn Văn Duẩn, Thái Văn Duẫn,… // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 86-90 .- 624
Nghiên cứu trình bày các kết quả nghiên cứu về lý thuyết tính toán ảnh hưởng của co ngót từ biến trong kết cấu cầu dây văng một mặt phẳng dây nhịp cong. Trong đó, các tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của co ngót từ biến đến các giai đoạn khai thác và thi công; sự thay đổi nội lực co ngót từ biến khi thay đổi thời gian thi công. Ngoài ra, bài báo còn xét đến ảnh hưởng của co ngót từ biến trong điều chỉnh nội lực cầu dây văng một mặt phẳng dây.
3886 Thực nghiệm phân tích sự thay đổi nồng độ clo bề mặt các công trình bê tông cốt thép theo thời gian ở môi trường biển / ThS. Hồ Văn Quân, ThS. Nguyễn Văn Tươi, PGS. TS. Trần Thế Truyền,… // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 91-94 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu xác định sự thay đổi nồng độ clo bề mặt theo thời gian. Bê tông bề mặt của một số công trình bê tông cốt thép ven biển khu vực Đà Nẵng với các độ tuổi khác nhau ở vùng thủy triều và vùng khí quyển biển (cách mặt nước biển trong phạm vi 100m) được khoan lấy các mẫu dưới dạng bột bê tông ở các chiều sâu khác nhau nhằm thí nghiệm xác định hàm lượng clo bằng phương pháp hòa tan trong nước.
3887 Ứng dụng phần mềm everFE trong tính toán mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, KS. Phan Ngọc Tường Vy // Giao thông Vận Tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 95-98 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán kết cấu áo đường cứng sử dụng phần mềm everFE 2.25 có sự so sánh kết quả tính giải tích được trình bày bởi tác giả Huang.
3888 Xử lý đất yếu bằng phương pháp giếng cát ở đường liên tỉnh 25A, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai / TS. Nguyễn Thống Nhất, KS. Phan Tô Anh Trâm // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 99-101 .- 624
Trình bày nghiên cứu xử lý đất yếu bằng phương pháp giếng cát. Sử dụng hai cách tính toán: Lập bảng tính Excel và sử dụng phần mềm Plaxis 2D, qua đó so sánh và rút ra các kết luận cần thiết, phù hợp với thực tế.
3889 Xây dựng mô hình tính toán đánh giá hiệu quả làm việc tối ưu kênh thông tin của hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu GPS / PGS. TS. Phạm Kỳ Quang, TS. Nguyễn Xuân Phương // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 1+2/2016 .- Tr. 105-107 .- 624
Xây dựng mô hình tính toán trên cơ sở nhóm chỉ tiêu kỹ thuật an toàn hàng hải gồm: Hệ số kênh thông tin bảo vệ, xác suất truyền tín hiệu thông tin hàng hải và hệ số cấu trúc tổ hợp tối ưu để tính toán cụ thể hiệu quả làm việc tối ưu trong kênh thông tin của hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu GPS.
3890 Phương pháp phân tích động phi tuyến kết cấu theo lịch sử thời gian không có điều kiện ổn định / GS. TS. Shuenn-Yih Chang, ThS. Trần Ngọc Cường // Khoa học Công nghệ xây dựng .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 3-11 .- 624
Tác giả đề xuất một họ phương pháp phân tích động phi tuyến mới. Họ phương pháp này, tuy là ngoại hiển thức nhưng lại không có điều kiện ổn định. Phương pháp này còn có hệ số tiêu tán thích hợp và có thể kiểm soát được, có thể điều chỉnh để hệ số cản nhớt số bằng không. Ưu điểm lớn nhất của phương pháp này là không cần tính lặp trong mỗi bước, do vậy tiết kiệm được rất nhiều công sức tính toán so với các phương pháp nội ẩn thực hiện có.





