CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
371 Tiêu chuẩn thi công kết cấu thép theo định hướng Eurocode - một số điểm mới và những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý chất lượng / Nguyễn Hồng Hải, Đỗ Văn Mạnh // .- 2024 .- Quý 3 .- Tr. 64-68 .- 690

Giới thiệu một số quy định mới trong dự thảo tiêu chuẩn thi công kết cấu thép dựa theo hệ thống tiêu chuẩn châu Âu. Những điểm mới được nêu ra bao gồm các yêu cầu đánh giá sự phù hợp đối với các bộ phận kết cấu; chỉ dẫn kỹ thuật thi công; công tác hàn; các yêu cầu lắp dựng; dung sai hình học. Ngoài ra, bài báo cũng đề cập những khó khăn, vướng mắc khi đưa tiêu chuẩn áp dụng trong thực tế liên quan đến công tác quản lý chất lượng, đặc biệt là các vấn đề về cấp thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, hàn…, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị liên quan.

372 Xây dựng kịch bản phát thải carbon gắn với quy hoạch sử dụng đất cho các khu đô thị mới tại Hà Nội / Hoàng Thị Hương Giang, Lê Quỳnh Chi // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 142-146 .- 628

Tác giả đã kết hợp các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn liên quan đến quy hoạch với việc khảo sát đặc điểm sử dụng đất của các khu đô thị mới tại Hà Nội. Mục tiêu là đề xuất một phương pháp xây dựng kịch bản phát thải carbon cho các khu đô thị mới tại Hà Nội ngay từ bước lập quy hoạch.

373 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của cốt sợi đến độ bền bê tông nhựa dùng cho mặt đường / Đỗ Tiến Thọ, Nguyễn Huỳnh Tấn Tài, Trần Vũ Tự // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 147-151 .- 690

Đánh giá ảnh hưởng sợi gia cường (dưới dạng phụ gia) lên các tính chất cơ học và độ bền của hỗn hợp bê tông nhựa làm mặt đường. Phương pháp Marshall được sử dụng để chế tạo mẫu và thiết kế hỗn hợp, thí nghiệm sợi gia cường được sử dụng để đánh giá khả năng chống nứt và độ bền của các hỗn hợp bê tông nhựa. Kết quả thí nghiệm cho thấy việc thêm sợi giúp cải thiện các thuộc tính cơ học của hỗn hợp bê tông nhựa với hàm lượng sợi tối ưu là 0,1%. Thí nghiệm sợi gia cường cũng cho thấy việc thêm sợi giúp cải thiện khả năng chống nứt của hỗn hợp nhựa đường.

374 Quy trình chuyển giao các gói thông tin trong môi trường dữ liệu chung / Vương Thị Thùy Dương // .- 2024 .- Tháng 08 .- Tr. 152-155 .- 690

Làm rõ mối liên hệ giao tiếp cộng tác làm việc trong môi trường dữ liệu chung giữa các bên và đặc biệt là xây dựng quy trình chuyển giao các gói thông tin trong môi trường dữ liệu chung. Kết quả nghiên cứu cung cấp các thông tin chi tiết về tương quan giữa Bên khai thác thông tin, Bên điều chuyển thông tin, và Bên tạo lập thông tin cũng như quy trình chuyển giao các gói thông tin trong Môi trường dữ liệu chung của từng Bên và giữa Môi trường dữ liệu chung của các Bên với nhau khi áp dụng Mô hình thông tin công trình.

375 Đánh giá mức độ thực hiện của các chỉ tiêu công trường xanh tại TP. Hồ Chí Minh / Nguyễn Khánh Duy, Trần Thị Út Thừa, Nguyễn Hữu Tâm // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 80-83 .- 690

Phân tích mức độ quan trọng của các chỉ tiêu công trường xanh ở thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp Chỉ số quan trọng tương đối (Relative Importance Index - RII) được sử dụng để xếp hạng mức độ thực hiện của 20 chỉ tiêu đánh giá công trường xanh. Kết quả phân tích cho thấy tiêu chí “Tuân thủ các tiêu chuẩn An toàn lao động, vệ sinh môi trường trên công trường” được nhà thầu, chủ đầu tư quan tâm đến và thực hiện tốt nhất. Tiêu chí xếp hạng thứ hai “Có các biện pháp bảo đảm an toàn cho công nhân hiệu quả”, tiếp theo là “Huấn luyện kiến thức An toàn lao động, vệ sinh môi trường cho nhân viên”. Và 3 tiêu chí có mức độ ít quan trọng nhất lần lượt là: “Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường”; Sử dụng vật liệu có thể tái chế; Sử dụng năng lượng tự nhiên/ tái tạo.

376 Phân tích kết cấu mặt đường bê tông xi măng sử dụng cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng bằng phương pháp cơ học thực nghiệm / Ngô Văn Tình, Nguyễn Thanh Sang, Lương Xuân Chiểu, Ngô Văn Quân // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 84-87 .- 690

Bài báo sử dụng phương pháp cơ học thực nghiệm (MEPDG) để phân tích kết cấu mặt đường bê tông xi măng sử dụng cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng trong điều kiện khí hậu Việt Nam. Bên cạnh đó, kết cấu mặt đường được đề xuất cũng được kiểm toán theo TCCS39:2022/TCĐBVN để so sánh kết quả tính toán của hai phương pháp với nhau.

377 Xác định các nhân tố rủi ro gây tăng chi phí cho nhà thầu trong giai đoạn thi công xây dựng nhà cao tầng tại Hà Nội / Đinh Tuấn Hải, Nguyễn Thị Phượng // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 88-93 .- 692.5

Xác định, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân rủi ro gây tăng chi phí trong giai đoạn thi công xây dựng nhà cao tầng tại TP Hà Nội, bằng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng được thực hiện bởi một cuộc khảo sát độc lập để tăng cường tính khách quan của dữ liệu.

378 Nghiên cứu phương pháp đánh giá sự suy giảm cường độ và giải pháp xử lý nền móng mặt đường cứng sân bay trong điều kiện bất lợi ở Việt Nam / Ngô Văn Quân, Phạm Huy Khang, Nguyễn Trọng Hiệp, Ngô Văn Tình // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 94-97 .- 690

Nghiên cứu tổng quan về nền móng mặt đường cứng sân bay, cho thấy dưới tác dụng của tải trọng tàu bay và các điều kiện bất lợi tại Cảng hàng không, sân bay đã gây ra các hư hỏng cấu trúc của mặt đường cứng sân bay, làm suy giảm cường độ của toàn kết cấu. Điều này, đòi hỏi có nghiên cứu về các phương pháp đánh giá sự suy giảm cường độ và giải pháp xử lý nền móng mặt đường cứng sân bay trong điều kiện bất lợi ở Việt Nam.

379 Đánh giá hiệu quả khai thác các tuyến đường bộ cao tốc tại Việt Nam / Lê Khánh Linh, Lê Hoài Linh, Lê Hà Thiên Ấn // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 98-101 .- 690

Bài báo đánh giá lại hiệu quả đầu tư các tuyến đường bộ cao tốc phía Đông, tìm ra các tồn tại để có giải pháp điều chỉnh kịp thời các bất cập về ùn tắc, tai nạn giao thông, tốc độ chạy xe.

380 Xây dựng tiên tiến : khái niệm, cách tiếp cận và ý nghĩa / Bùi Duy Anh, Nguyễn Thế Quân, Zeeshan Aziz, Ngô Văn Yên // .- 2024 .- Tháng 09 .- Tr. 102-107 .- 690

Nghiên cứu khái niệm xây dựng tiên tiến, nhằm làm rõ nội hàm và phân biệt với các phương pháp thi công truyền thống. Mục tiêu nghiên cứu là phát triển một mô hình bốn cấp độ về xây dựng tiên tiến, bao gồm: (1) sản xuất ngoài phạm vi công trường, (2) công nghiệp hóa xây dựng, (3) xây dựng sử dụng công nghệ số thông minh và (4) tự động hóa xây dựng.