CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3531 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực tại Cảng vụ Hàng không miền Bắc / TS. Đinh Quang Toàn, KS. Hoàng Thị Diệu Hương // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 84-88 .- 658

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực tại Cảng vụ Hàng không miền Bắc, qua đó chỉ ra những thế mạnh, thuận lợi để tiếp tục phát huy, đồng thời chỉ ra những hạn chế, khó khăn để kịp thời đưa ra những giải pháp khắc phục hiệu quả trong công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nói riêng và chiến lược phát triển bền vững của Cảng vụ Hàng không miền Bắc nói chung của thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng ngành Hàng không hiện nay.

3532 Nghiên cứu biện pháp chống rơi cầu qua khảo sát hậu quả trận động đất Kumamoto ở Nhật Bản / PGS. TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 67-70 .- 624

Thiết bị chống rơi cầu là một thiết bị rất đơn giản, chi phí thấp nhưng nó đã cứu được rất nhiều công trình cầu ở tỉnh Kumamoto không bị sập đổ. Nếu áp dụng triệt để thiết bị chống rơi cầu trong thiết kế công trình cầu ở Việt Nam, sẽ phòng tránh được rủi ro sập đổ cầu có thể xảy ra không chỉ trong động đất mà cả trong quá trình thi công hay khai thác công trình.

3533 Đề xuất phân bổ rủi ro theo hình thức hợp tác công – tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Hồng Thái, TS. Thân Thanh Sơn // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 10/2016 .- Tr. 74-76 .- 624

Để hấp dẫn đối tác tư nhân tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ theo hình thức PPP, phải xây dựng chính xác, đầy đủ các yếu tố rủi ro và phân bổ rủi ro hợp lý giữa Nhà nước và tư nhân phù hợp với điều kiện chính trị - luật pháp – kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển của mình.

3534 Đo đạc thực nghiệm và mô phỏng số nhận dạng dao động kết cấu nhịp cầu dây văng Mỹ Thuận / TS. Nguyễn Hữu Thuấn, TS. Bùi Tiến Thành, TS. Ngô Văn Minh // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 28-31 .- 624

Phân tích bằng thực nghiệm và mô hình số các đặc trưng dao động của dầm chủ, của tháp cầu và dây văng. Các kết quả phân tích bằng mô phỏng số được so sánh với kết quả thực nghiệm, qua đó nhận biết được tình trạng dao động tổng thể của cầu.

3535 Lựa chọn vị trí tối ưu đặt điểm đo dao động phục vụ công tác đo đạc dao động cầu treo dây văng / TS. Bùi Tiến Thành, KS. Lê Thanh Tùng, ThS. Lê Hoàng Minh // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 32-34 .- 624

Phân tích một phương pháp lựa chọn tối ưu vị trí đặt điểm đo dao động cầu treo dây văng. Các vị trí tối ưu này được xác định bằng phương pháp en-tro-pi thông tin. Kết quả của nghiên cứu sẽ được ứng dụng vào đo đạc công trình cầu Mỹ Thuận.

3537 Ảnh hưởng của một số loại hư hỏng đến các đặc trưng dao động của cầu dầm bê tông dự ứng lực nhịp giản đơn / ThS. Nguyễn Tiến Minh, TS. Đỗ Anh Tú // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 39-41 .- 624

Trình bày phương pháp mô phỏng một số hư hỏng của kết cấu nhịp cầu dầm giản đơn bê tông dự ứng lực bao gồm sự suy giảm mô-đun đàn hồi của bê tông, hư hỏng tại các dầm chủ và dầm ngang. Các kích thước hình học và thông số của cầu La Khê được sử dụng để mô hình theo phương pháp phần tử hữu hạn. Các đặc trưng dao động bao gồm tần số và dạng dao động của mô hình kết cấu trước và sau hư hỏng được so sánh với nhau.

3538 Thử nghiệm Tafpack Super trong thiết kế cấp phối bê tông nhựa rỗng / TS. Nguyễn Mạnh Tuấn, KS. Trương Nguyễn Thành Vương // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 42-44 .- 624

Xem xét tính chất của bê tông nhựa rỗng sử dụng 16% Tafpack Super với cấp phối hở có xu hướng tạo độ rỗng còn dư lớn. Bài báo còn giới thiệu một số nghiên cứu về bê tông nhựa nhám cao cũng như bê tông nhựa rỗng trong thời gian gần đây.

3539 Đánh giá ảnh hưởng sự thay đổi các yếu tố môi trường đến tốc độ cacbonat của vật liệu bê tông xi măng / TS. Ngô Việt Đức // .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 45-48 .- 624

Với mục đích khảo sát, đánh giá chiều sâu cacbonat của bê tông khi chịu các tác động thay đổi của môi trường, nghiên cứu tập trung vào việc tìm và phát triển mô hình tính phù hợp, đưa thêm vào mô hình các thông số khí hậu như nhiệt độ và độ ẩm, phân tích tác động của môi trường lên các thông số mô hình.

3540 Nghiên cứu phương pháp mật độ phổ trong đánh giá độ bằng phẳng mặt đường sân bay tại Việt Nam / GS. TS. Phạm Cao Thăng, ThS. Nguyễn Văn Hiếu // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 9/2016 .- Tr. 49-50 .- 624

Đưa ra kết quả nghiên cứu áp dụng phương pháp mật độ phổ trong đánh giá độ bằng phẳng của mặt đường sân bay tại Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị để ứng dụng phương pháp này khi tính toán tải trọng động bánh máy bay tác dụng lên mặt đường sân bay.