CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3001 Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tái chế hàm lượng mặt đường nhựa cũ 40% tại trạm trộn bằng công nghệ truyền nhiệt gián tiếp sử dụng phụ gia / TS. Võ Đại Tú, KS. Trương Công Lực // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 76 - 80 .- 624
Tập trung nghiên cứu giải pháp sản xuất bê tông nhựa tái chế nóng (BTNTCN) hàm lượng RAP 40% nhưng lại không tốn chi phí đầu tư công nghệ cao, bằng cách sử dụng công nghệ truyền nhiệt gián tiếp kết hợp với phụ gia DRM-2. Kết quả thí nghiệm cho thấy, sản phẩm BTNTCN đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng như độ rỗng dư, độ ổn định và độ dẻo Marshall, cường độ chịu kéo khi ép dẻo tương tự bê tông nhựa chặt truyền thống theo TCVN 8819:2011
3002 Thực nghiệm đánh giá ứng xử nứt của bê tông asphalt tái chế ấm / TS. Nguyễn Ngọc Lân // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 48 - 53 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ứng xử nứt của bê tông asphalt tái chế ấm có hàm lượng RAP thay đổi 20, 30, 40, 50, 60 và 70% sử dụng 2.0% phụ gia Sasobit thông qua mô hình uốn ba diểm mẫu bán nguyệt ở 25oC.
3003 Thực nghiệm đánh giá mô - đun đàn hồi của vật liệu đất đắp nền đường trên cao tốc Nội Bài - Lào Ca / TS. Nguyễn Quang Tuấn, TS. Nguyễn Ngọc Lân, PGS.TS. Đào Văn Đông,... // .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 98 - 101 .- 624
Giới thiệu kết quả thực nghiệm trong phòng xác định mô - đun đàn hồi động bằng máy nén ba trục động (MR) bằng máy nén ba trục động đối với vật liệu đất đắp nền đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Ảnh hưởng của các yếu tố: Áp lực buồng nén, độ lệch ứng suất, số chu kỳ tác dụng tải đến giá trị độ lớn MR và góc lệch pha ứng suất biến dạng được nghiên cứu và đánh giá. Kết quả thực nghiệm được so với giá trị MR tính ngược từ kết quả đo FWD tại hiện trường trên cao tốc Nội Bài - Lào Cai.
3004 Xác định các thông số đặc trưng cho mô hình cơ học đất hiện đại tại Việt Nam / TS. Nguyễn Thị Bạch Dương // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 103 - 106 .- 624
Giới thiệu, phân tích phạm vi áp dụng cũng như trình bày cách xác định các đặc trưng của mô hình cơ học đất hiện đại ở Việt Nam. Bài báo cũng đưa ra các ví dụ tính toán xác định một số mặt cắt địa chất điển hình cho đất yếu và minh chứng sự đúng đắn khi áp dụng chúng trong bài toán xây dựng nền đường trên đất yếu thuộc Dự án Môi trường Đồng Hới, Việt Nam.
3005 Ảnh hưởng của khoảng cách giờ trong mối nối cốt thép thường bằng ống thép trụ tròn bơm vữa cường độ cao / TS. Nguyễn Đình Hùng, KS. Nguyễn Ngọc Khương, TS. Vũ Hồng Nghiệp // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 78 - 83 .- 624
Mối nối hai thanh cốt thép thường sử dụng ống nối bơm vữa cường độ cao để nối hai thanh cốt thép thường phù hợp với kết cấu bê tông lắp ghép. Ống nối được chế tạo có bố trí ren và các giờ để làm tăng ma sát giữa vữa cường độ cao, ống nối và khả năng truyền lực của mối nối. Kết quả chỉ ra rằng, khoảng cách giờ có ảnh hưởng khả năng truyền lực của mối nối. Việc bố trí ren trong lòng ống nối có thể làm tăng khoảng khoảng cách giờ dẫn đến giảm số giờ và tiết kiệm vật liệu.
3006 Ảnh hưởng của xoắn đến khả năng chịu lực của khóa chống cắt trong cầu dầm lắp ghép phân đoạn / ThS. Nguyễn Đắc Đức // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr.125 - 127 .- 624
Tập trung đánh giá ảnh hưởng của mô men xoắn đến khả năng chịu cắt của mối nối nhằm giúp cho việc tính toán khả năng chịu lực của khóa chống cắt an toàn, phù hợp với điều kiện làm việc của mối nối.
3007 Áp dụng phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại các nút giao thông cùng mức xét đến loại hình điều khiển giao thông tại nút giao thông / TS. Đỗ Duy Đỉnh, TS. Hoàng Quốc Long, ThS. Trần Việt Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 120 - 125 .- 624
Phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại các nút giao thông cùng mức theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô Việt Nam còn tồn tại bất cập là chưa xét đến ảnh hưởng của loại hình điều khiển giao thông áp dụng tại nút giao thông. Bài báo giới thiệu phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại nút giao thông theo hướng của AASHTO:2011, là phương pháp có xét đến loại hình điều khiển giao thông áp dụng tại nút giao thông. Trên cơ sở phân tích, so sánh sự khác nhau giữa phương pháp AASHTO:2011 và phương pháp của Việt Nam, đồng thời áp dụng vào phương pháp của AASHTO:2011 vào tính toán tầm nhìn yêu cầu cho nút giao cùng mức trên thực tế.
3008 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh / TS. Phạm Phú Cường // .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 92 - 94 .- 624.02
Trình bày nội dung công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, qua đó phân tích, đánh giá, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, bảo trì trong thời gian tới.
3009 Giới thiệu công nghệ sử dụng lưới sợi thủy tinh gia cường kết cấu áo đường - tình hình ứng dụng ở Việt Nam và khuyến nghị / TS. Nguyễn Mai Lân, ThS. Đặng Ngọc Anh // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 70 - 75 .- 624
Trình bày về các đặc điểm cơ bản của lưới sợi thủy tinh, tiếp đó các nghiên cứu phát triển hiện nay của công nghệ này được tổng hợp nhằm cho phép hiểu rõ hơn sự làm việc của lưới sợi thủy tinh trong việc tăng cường kết cấu đường, cũng như những xu hướng phát triển của công nghệ này. Cuối cùng là tình hình ứng dụng và một số khuyến nghị cho việc áp dụng công nghệ lưới sợi thủy tinh ở VIệt Nam theo định hướng phát triển bền vững được thảo luận.
3010 Giới thiệu một số mô hình tính tốc độ cacbonat của vật liệu bê tông xi măng và khả ứng dụng trong điều kiện Việt Nam / TS. Ngô Việt Đức, TS. Hồ Anh Cương // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 36 - 39 .- 624
Hiện tượng cabonat làm thay đổi thành phần hóa học của vữa xi măng, giảm độ rỗng, tăng cường độ của vật liệu. Tuy nhiên, quá trình này cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự ăn mòn của cốt thép trong các kết cấu bê tông cốt thép. Tốc độ cacbonat rất khó dự đoán chính xác, ngoài các thông số về vật liệu nó còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự tác động của môi trường. Nghiên cứu tập trung vào việc tìm mô hình tính phù hợp với điều kiện Việt Nam.





