CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3001 Ảnh hưởng của khoảng cách giờ trong mối nối cốt thép thường bằng ống thép trụ tròn bơm vữa cường độ cao / TS. Nguyễn Đình Hùng, KS. Nguyễn Ngọc Khương, TS. Vũ Hồng Nghiệp // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 78 - 83 .- 624

Mối nối hai thanh cốt thép thường sử dụng ống nối bơm vữa cường độ cao để nối hai thanh cốt thép thường phù hợp với kết cấu bê tông lắp ghép. Ống nối được chế tạo có bố trí ren và các giờ để làm tăng ma sát giữa vữa cường độ cao, ống nối và khả năng truyền lực của mối nối. Kết quả chỉ ra rằng, khoảng cách giờ có ảnh hưởng khả năng truyền lực của mối nối. Việc bố trí ren trong lòng ống nối có thể làm tăng khoảng khoảng cách giờ dẫn đến giảm số giờ và tiết kiệm vật liệu.

3002 Ảnh hưởng của xoắn đến khả năng chịu lực của khóa chống cắt trong cầu dầm lắp ghép phân đoạn / ThS. Nguyễn Đắc Đức // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr.125 - 127 .- 624

Tập trung đánh giá ảnh hưởng của mô men xoắn đến khả năng chịu cắt của mối nối nhằm giúp cho việc tính toán khả năng chịu lực của khóa chống cắt an toàn, phù hợp với điều kiện làm việc của mối nối.

3003 Áp dụng phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại các nút giao thông cùng mức xét đến loại hình điều khiển giao thông tại nút giao thông / TS. Đỗ Duy Đỉnh, TS. Hoàng Quốc Long, ThS. Trần Việt Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 120 - 125 .- 624

Phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại các nút giao thông cùng mức theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô Việt Nam còn tồn tại bất cập là chưa xét đến ảnh hưởng của loại hình điều khiển giao thông áp dụng tại nút giao thông. Bài báo giới thiệu phương pháp tính toán tầm nhìn yêu cầu tại nút giao thông theo hướng của AASHTO:2011, là phương pháp có xét đến loại hình điều khiển giao thông áp dụng tại nút giao thông. Trên cơ sở phân tích, so sánh sự khác nhau giữa phương pháp AASHTO:2011 và phương pháp của Việt Nam, đồng thời áp dụng vào phương pháp của AASHTO:2011 vào tính toán tầm nhìn yêu cầu cho nút giao cùng mức trên thực tế.

3004 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khai thác bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh / TS. Phạm Phú Cường // .- 2018 .- Số 10 .- Tr. 92 - 94 .- 624.02

Trình bày nội dung công tác quản lý khai thác, bảo trì công trình giao thông đường bộ trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, qua đó phân tích, đánh giá, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý, bảo trì trong thời gian tới.

3005 Giới thiệu công nghệ sử dụng lưới sợi thủy tinh gia cường kết cấu áo đường - tình hình ứng dụng ở Việt Nam và khuyến nghị / TS. Nguyễn Mai Lân, ThS. Đặng Ngọc Anh // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 12 .- Tr. 70 - 75 .- 624

Trình bày về các đặc điểm cơ bản của lưới sợi thủy tinh, tiếp đó các nghiên cứu phát triển hiện nay của công nghệ này được tổng hợp nhằm cho phép hiểu rõ hơn sự làm việc của lưới sợi thủy tinh trong việc tăng cường kết cấu đường, cũng như những xu hướng phát triển của công nghệ này. Cuối cùng là tình hình ứng dụng và một số khuyến nghị cho việc áp dụng công nghệ lưới sợi thủy tinh ở VIệt Nam theo định hướng phát triển bền vững được thảo luận.

3006 Giới thiệu một số mô hình tính tốc độ cacbonat của vật liệu bê tông xi măng và khả ứng dụng trong điều kiện Việt Nam / TS. Ngô Việt Đức, TS. Hồ Anh Cương // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 36 - 39 .- 624

Hiện tượng cabonat làm thay đổi thành phần hóa học của vữa xi măng, giảm độ rỗng, tăng cường độ của vật liệu. Tuy nhiên, quá trình này cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự ăn mòn của cốt thép trong các kết cấu bê tông cốt thép. Tốc độ cacbonat rất khó dự đoán chính xác, ngoài các thông số về vật liệu nó còn chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự tác động của môi trường. Nghiên cứu tập trung vào việc tìm mô hình tính phù hợp với điều kiện Việt Nam.

3007 Khảo sát hệ số biến động vận tốc xung siêu âm áp dụng trong đánh giá độ đồng nhất của bê tông / PGS.TS. Nguyễn Trung Hiếu, TS. Hồ Anh Cương, ThS. Nguyễn Ngọc Tân // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 45 - 49 .- 624

Phương pháp không không phá hủy sử dụng xung siêu âm là kỹ thuật được áp dụng khá phổ biến ở nước ta hiện nay trong việc đánh giá chất lượng của bê tông, bao gồm: xác định cường độ bê tông, xác định độ đồng nhất của bê tông, xác định vị trí khuyết tật. Nội dung bài báo trình bày bày việc áp dụng phương pháp xác định bằng thực nghiệm hệ số biến động vận tốc xung siêu âm để làm cơ sở cho việc đánh giá tốc độ đồng nhất của bê tông.

3008 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức PPP và bài học rút ra cho Việt Nam / TS. Nguyễn Đức Kiên // .- 2017 .- Số 10 .- Tr.164 - 166 .- 624

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm của các nước về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức PPP, bài viết lựa chọn những bài học kinh nghiệm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

3009 Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng dựa trên chất lượng thực hiện trong quản lý bảo trì đường bộ trên thế giới và bài học cho Việt Nam / ThS. NCS. Trần Trung Kiê // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 171 - 173 .- 624

Hợp đồng quản lý bảo trì đường bộ dựa trên chất lượng thực hiện (PBC) đã được áp dụng phổ biến trên thế giới nhưng tại Việt Nam còn khá mới mẻ. Bài báo trình bày kinh nghiệm thực hiện hợp đồng PBC trong quản lý bảo trì đường bộ của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để có thể triển khai áp dụng hiệu quả hợp đồng PBC tại Việt Nam.

3010 Kinh nghiệm tổ chức, quản lý và ứng dụng hệ thống giao thông thông minh trên thế giới và một số đề xuất cho TP. Hà Nội / TS. Nguyễn Hoàng Tùng, TS. Đặng Minh Tân // Giao thông vận tải .- 2017 .- Số 10 .- Tr.116 - 119 .- 624

Trình bày tổng quan về hệ thống giao thông thông minh (ITS), kinh nghiệm phát triển cũng như những vấn đề cần chú ý của ITS của các nước trên thế giới, từ đó đưa ra những khuyến nghị về tổ chức quản lý và ứng dụng cho ITS Việt Nam nói chung và ITS Hà Nội nói riêng.