CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2981 Giải pháp thúc đẩy áp dụng BIM trong ngành xây dựng Việt Nam / TS. Tạ Ngọc Bình // Kiến trúc Việt Nam .- 2017 .- Số 210 .- Tr. 21-24 .- 624
Mô hình hóa thông tin công trình (BIM) đã được áp dụng tại một số dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam, mang lại nhiều lợi ích cho các bên tham gia. Tại các nước đã triển khai áp dụng BIM thành công, dẫn đầu các tiến trình áp dụng BIM là Chính phủ với vai trò dẫn dắt, đưa ra chiến lược, lộ trình và đặt mục tiêu cho ngành xây dựng. Việt Nam cũng đã đề ra những giải pháp tổng thể đồng bộ nhằm để tập hợp sức mạnh tổng thể của các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, toàn nhân lực ngành xây dựng để thúc đẩy triển khai áp dụng BIM đồng bộ, nhanh chóng và hiệu quả.
2982 Tối ưu hóa thời gian – chi phí – khí thải trong lựa chọn phương án máy thi công đường giao thông / Huỳnh Thị Minh Trúc, Lê Hoài Long, Phạm Anh Đức // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 7-12 .- 624
Phân tích bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu tiến độ thi công – chi phí xây dựng – lượng phát thải khí nhà kính trong giai đoạn thi công công trình giao thông. Quá trình nghiên cứu sẽ thực hiện bốn nội dung chính: Mở đầu là nghiên cứu tổng quan; Tiếp đến là phát triển mô hình phân tích; Sau đó giải quyết bài toán bằng thuật toán di truyền; Cuối cùng là phân tích kết quả và kết luận. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ dự án xây dựng quốc lộ 20 qua địa phận tỉnh Lâm Đồng là trường hợp áp dụng.
2983 Ảnh hưởng của suy giảm tiết diện cáp dây văng đến ứng xử của kết cấu cầu dây văng / Nguyễn Danh Thắng, Hồ Thu Hiền, Nguyễn Tuấn Cường, Đào Minh Thư // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 18-23 .- 624
Phân tích ứng xử của kết cấu cầu dây văng dưới tác động của suy giảm tiết diện cáp do ăn mòn. Kết quả phân tích từ nghiên cứu có thể sử dụng làm nền tảng để giải “bài toán ngược” nhằm xác định mức độ hư hỏng trong cáp. Điều này có nghĩa to lớn đối với công tác duy tu, bảo dưỡng công trình cầu dây văng.
2984 Phân tích ảnh của nước có áp đến chuyển vị ngang tường vây trong hố đào sâu / Lê Trọng Nghĩa // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 30-35 .- 624
Phân tích ứng xử của tường vây trong quá trình thi công tầng hầm một công trình ở quận 1 thành phố Hồ Chí Minh trên địa chất có tầng cát dày xen kẹp giữa các lớp đất sét. Bài toán phân tích ngược sử dụng phần mềm PLAXIS 2D dựa vào kết quả quan trắc thực tế chuyển vị ngang tường vây công trình để phân tích ứng xử của tường vây trong suốt quá trình thi công tầng hầm. Từ đó xác định những mối liên hệ giữa thông số độ cứng của đất với giá trị Nspt, sức chống cắt không thoát nước Su và nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước có áp đến chuyển vị của tường vây.
2985 Nghiên cứu ảnh hưởng của xi măng và chu trình xử lý nhiệt đến tấn công nội sun phát do hình thành Ettringite gián đoạn / Nguyễn Văn Hướng, Huỳnh Phương Nam // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 36-39 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của xi măng và chu trình xử lý nhiệt đến tấn công nội sun phát do hình thành Ettringite gián đoạn.
2986 Nghiên cứu sử dụng phế thải công nghiệp giấy và tro bay hoạt hóa geopolymer trong vật liệu xây dựng không nung / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 48-53 .- 624
Nghiên cứu này dùng tro bột giấy thải kết hợp với tro bay trong hoạt hóa vật liệu bằng công nghệ geopolymer để sản xuất gạch không nung. Sử dụng tro bột giấy thải như vật liệu alumino-silicate để đánh giá khả năng đóng rắn của vữa geopolymer.
2987 Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đến khả năng bám dính của lưới sợi gia cường với bê tông / Cù Thị Hồng Yến // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 54-57 .- 624
Phân tích khả năng bám dính ngắn hạn của tấm CFRP và bê tông chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm trong điều kiện phòng thí nghiệm kéo dài 6 tháng.
2988 Nhận dạng kết cấu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước căng ngoài sử dụng thuật toán độ nhạy / Lê Thành Vinh, Trương Hoài Trúc, Nguyễn Lục Hoàng Hiệp, Huỳnh Nhật Minh, Hồ Đức Duy // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 58-63 .- 624
Giới thiệu một phương pháp nhận dạng kết cấu dầm bê tông cốt thép ứng suất trước căng ngoài sử dụng tần số dao động tự nhiên và kỹ thuật hiệu chỉnh mô hình phần tử hữu hạn bằng thuật toán độ nhạy. Sau khi ứng dụng phương pháp giới thiệu, giá trị lực ứng suất trước được xác định và các thông số độ cứng của dầm được nhận dạng.
2989 Nghiên cứu ảnh hưởng của phế thải quá trình Cracking dầu khí RFCC đến tính nhớt – dẻo và khả năng hoạt hóa của bê tông / Lê Anh Tuấn, Nguyễn Ninh Thụy, Lý Huỳnh Nhật Nam // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 64-69 .- 624
Nghiên cứu sử dụng xúc tác thải RFCC của công nghệ cracking dầu khí dùng thay thế cho tro bay đến tính chất của betong geopolymer. Kết quả thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của RFCC đến tính nhớt dẻo, độ linh động và khả năng hoạt hóa geopolymer trong các điều kiện khác nhau.
2990 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của hàm lượng vôi và sét đến khả năng gia cố đất yếu bằng geopolymer / Lê Văn Hải Châu, Nguyễn Minh Tâm, Cù Khắc Trúc, Trần Văn Miền // Xây dựng .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 70-74 .- 624
Trình bày những kết quả về thông số cường độ nén đơn của mẫu đất yếu khi trộn với geopolymer, mẫu được chế tạo với các tỉ lệ khác nhau về hàm lượng cát, geopolymer, vôi. Các kết quả thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy các mẫu đất với cấp phối có hàm lượng vôi là 5%, nồng độ NaOH là 16M và cát là 30% thì đạt cường độ nén là tối ưu nhất.





