CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2711 Nghiên cứu giải pháp tối ưu hình học của cánh vát gió đối với kết cấu nhịp cầu dây văng có tiết diện ngang hở nhằm ngăn ngừa mất ổn định khí động Flutter / Nguyễn Văn Mỹ, Lê Quang Sơn, Dương Minh Hải // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 23-27 .- 624
Trong bài báo này, giải pháp fairing được sử dụng trong kết cấu nhịp thép có mặt cắt ngang hở. Với một loạt mô hình “thí nghiệm hầm gió số” được thực hiện trên mô phỏng CFD, các kích thước hình học tối ưu như góc nghiêng và chiều dài của fairing được đưa ra nhằm nâng cao ổn định khí động flutter đối với kết cấu nhịp lớn.
2712 Nghiên cứu chế tạo cốt liệu nung cho bê tông từ tro bay nhiệt điện và đất sét / Bạch Đình Thiên, Nguyễn Doãn Bình, Cao Thị Hương // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 36-40 .- 624
Nghiên cứu chế tạo cốt liệu cho bê tông từ tro bay nhằm tận dụng được lượng lớn phế thải từ các nhà máy nhiệt điện và giảm việc sử dụng cốt liệu đá tự nhiên.
2713 Tính toán bản bê tông cốt thép đẳng hướng bằng phương pháp cân bằng giới hạn / Nguyễn Hiệp Đồng // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 41-44 .- 624
Bản bê tông cốt thép được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, tuy nhiên việc tính toán bản này hiện nay chủ yếu tính theo lý thuyết đàn hồi, trong khi vật liệu bê tông cốt thép là vật liệu đàn hồi dẻo. Bài báo này giới thiệu phương pháp tính toán bản bê tông cốt thép theo phương pháp cân bằng giới hạn.
2714 Xác định xu hướng thực hành marketing của các nhà thầu xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Huỳnh Trúc Cang, Võ Đăng Khoa, Lê Hoài Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 45-48 .- 624
Đánh giá mức độ thực hiện chiến lược marketing của doanh nghiệp xây dựng dựa trên 25 hoạt động marketing được xây dựng trên mô hình marketing mix (5Ps). Bảng câu hỏi được thiết kế dùng cho việc phỏng vấn các doanh nghiệp xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu bao gồm 89 doanh nghiệp được đưa vào phân tích.
2715 Nghiên cứu ổn định sạt trượt do quá trình nạo vét và đắp đe bao tỉnh An Giang / Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Quốc Việt // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 49-53 .- 624
Nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của nạo vét và đắp đê bao đến hệ số an toàn ổn định trượt sâu, Fs trong vùng đất sét yếu bão hòa tại một số đê bao khu vực huyện Tân Phú, tỉnh An Giang.
2716 Ảnh hưởng điều kiện biên đến tần số dao động của tấm bị nứt sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng / Nguyễn Ngọc Thắng, Nguyễn Mai Chí Trung // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 54-58 .- 624
Phân tích ảnh hưởng điều kiện biên đến tần số dao động của tấm bị nứt sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn mở rộng (XFEM).
2717 Ứng dụng quy hoạch tuyến tính trong công tác quy hoạch san nền đô thị / Nguyễn Thanh Phong, Phan Thành Nhân // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 62-64 .- 624
Đề xuất một cách tiếp cận định lượng để giải bài toán vận tải trong quy hoạch san nền bằng cách ứng dụng phương pháp quy hoạch tuyến tính.
2718 Khảo sát các tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật tư xây dựng / Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Văn Lợi // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 65-67 .- 624
Tổng quan các tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung ứng vật tư trong ngành xây dựng dựa trên việc khảo lược tài liệu trong và ngoài nước kết hợp hình thức phỏng vấn sâu các chuyên gia xây dựng.
2719 Đánh giá sự thay đổi một số tính chất của đất từ mô hình vật lý nghiên cứu tính lún của đất yếu có và không có sử dụng bấc thấm kết hợp gia tải / Nguyễn Thị Phương Khuê, Đỗ Hữu Đạo, Phan Khắc Hải // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 68-74 .- 624
Trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá sự thay đổi của một số tính chất cơ lý của đất yếu trước và sau khi gia tải từ mô hình vật lý có kích thước 0.5x0.5x1.2m chứa đất sét bão hòa nước có sử dụng 02 đầu đo áp lực nước lỗ rỗng đặt cách biên 0.15m và ở độ sâu 0.5 và 1.0m….
2720 Thực trạng ứng dụng và giải pháp nâng cao chất lượng bê tông tự lèn cho công trình thủy tại khu vực miền Trung / Nguyễn Văn Hướng, Nguyễn Văn Chín // Xây dựng .- 2018 .- Số 05 .- Tr. 75-79 .- 624
Trình bày tổng quan về thực trạng ứng dụng bê tông SCC trong các công trình thủy lợi tại khu vực miền Trung và qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng bê tông SCC có dùng vật liệu địa phương.





