CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2701 So sánh hiệu quả gia cường kháng cắt của tấm CFRP và GFRP trong dầm bê tông cường độ cao ứng suất trước căng sau / Võ Lê Ngọc Điền, Lương Nguyễn, Trần Phi Hổ, Trần Thanh Dương, Nguyễn Minh Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 87-92. .- 624

Làm sáng tỏ ảnh hưởng của số lớp, sơ đồ dán tấm CFRP/ GFRP dạng U (liên tục và rời rạc) và loại tấm gia cường CFRP và GFRP đến ứng xử và khả năng kháng cắt của dầm UPC tiết diện chữ T; đồng thời phân tích và so sánh hiệu quả gia cường kháng cắt của tấm CFRP và GFRP dạng U đối với dầm UPC cường độ cao.

2702 Khả năng chịu cắt tại liên kết cột ống thép nhồi bê tông với dầm bẹt bê tông cốt thép: Phần 1: Mô hình thí nghiệm / Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, Trần Quang Khải, Phan Nhật Long // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 104-107 .- 624

Nghiên cứu thực nghiệm ứng xử chịu cắt của dầm tại liên kết cột ống thép nhồi bê tông với dầm bẹt bô tông cốt thép. Mẫu thí nghiệm với kích thước lớn sử dụng shear-key kiểu thép hình chữ H hàn trực tiếp vào thành ống thép để kết nối dầm – cột.

2703 Khả năng chịu cắt tại liên kết cột ống thép nhồi bê tông với dầm bẹt bê tông cốt thép: Phần 2: Cơ chế truyền lực cắt / Đào Ngọc Thế Lực, Trương Quang Hải, Trần Quang Khải, Nguyễn Minh Tuấn Anh // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 108-110 .- 624

Phân tích ảnh hưởng của các cơ chế truyền lực cắt khác nhau đến khả năng chịu cắt của dầm bẹt tại vị trí liên kết từ đó xác định sự đóng góp của từng cơ chế đến khả năng chịu cắt của dầm làm căn cứ cho việc đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng chịu cắt của dầm. Các cơ chế này sẽ được xác thực với kết quả thí nghiệm.

2704 Phân tích cường độ tới hạn liên kết sàn-cột bê tông cốt thép bằng mô hình giàn ảo lưới không gian phi tuyến / Huỳnh Thanh Vũ // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 111-115 .- 624

Dựa trên các kết quả phân tích trong bài nghiên cứu này, phương pháp mô hình giàn ảo lưới không gian phi tuyến cho thấy là phương pháp tổng quát và hiệu quả cho việc ước tính cường độ tới hạn của liên kết sàn-cột nói riêng và các kết cấu bê tông cốt thép nói chung.

2705 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấm dứt hợp đồng xây dựng do vi phạm hợp đồng tại thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Viên Minh, Lưu Trường Văn // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 123-125 .- 624

Trình bày các kết quả của một nghiên cứu nhằm xác định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấm dứt hợp đồng xây dựng do vi phạm hợp đồng tại thành phố Hồ Chí Minh.

2706 Mô phỏng sóng thần gây ra bởi sự sạt lở mái dốc dưới đáy biển sử dụng phương pháp thủy động hạt trơn (SPH) / Võ Nguyễn Phú Huân // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Số 04 .- 624

Bài báo nhằm phát triển một phương pháp mô phỏng dựa trên phương pháp thủy động hạt trơn nhằm mục đích dự đoán các giai đoạn hình thành và phát triển cũng như tác động của nó đối với các công trình ven biển khi sóng thần xảy ra. Nghiên cứu này được so sánh đánh giá với kết quả từ thực nghiệm và các nghiên cứu liên quan trên thế giới.

2707 Mô phỏng ứng xử của dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn / Đặng Vũ Hiệp // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 135-138 .- 624

Trình bày một cách tiếp cận mô phỏng dầm bê tông cốt thép bị ăn mòn đồng đều, được thực hiện trên phần mềm ATENA 2D. Kết quả phân tích được so sánh với một vài kết quả thực nghiệm của một số tác giả đã công bố. Sau đó khảo sát tham số được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của mất mát lực dính và mất mát diện tích tiết diện ngang của cốt thép lên ứng xử của dầm.

2708 Nghiên cứu ứng xử của môi trường san hô bão hòa nước / Trịnh Trung Tiến, Nguyễn Công Nghị, Vũ Đình Lợi // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 139-142 .- 624

Trình bày quy trình thí nghiệm để xác định giá trị áp lực sóng nổ trong môi trường san hô bão hòa nước từ đó xây dựng mối liên hệ giữa ứng suất và biến dạng của môi trường san hô bão hòa nước khi chịu tác dụng của sóng nổ.

2709 Nghiên cứu sự phụ thuộc của độ cứng vào trạng thái ứng suất trên nền đất yếu thành phố Hồ Chí Minh phục vụ tính toán hố đào sâu / Ngô Đức Trung, Võ Phán, Trần Thị Thanh // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 143-148 .- 624

Xác định tham số m và hệ số tương quan Eur/E50 cho đất yếu thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở thí nghiệm 3 trục thoát nước và thí nghiệm Oeademeter như định nghĩa trong mô hình HS phục vụ tính toán hố đào sâu.

2710 Ứng xử chống cắt của đất yếu thành phố Hồ Chí Minh dưới lộ trình ứng suất dỡ tải / Ngô Đức Trung, Võ Phán, Trần Thị Thanh // Xây dựng .- 2018 .- Số 04 .- Tr. 149-154 .- 624

Bài báo sử dụng thiết bị thí nghiệm ba trục để đánh giá ứng xử chống cắt của đất yếu thành phố Hồ Chí Minh với các lộ trình ứng suất dỡ tải phục vụ tính toán hố đào sâu. Thí nghiệm được thực hiện trên sơ đồ cố kết không thoát nước các cấp áp lực 50, 100, 200kPa để xác định các thông số chống cắt và mô đun biến dạng E50 trong quá trình dỡ tải.