CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
2561 Thực nghiệm và đánh giá quá trình cacbonat hóa cưỡng bức vật liệu bê tông cốt thực vật / ThS. Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh, KS. Trần Anh Tú, TS. Nguyễn Khánh Sơn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 4 .- Tr. 48-54 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm sử dụng vỏ trấu làm thành phần cốt liệu kết hợp với nền kết dính là vôi tôi và meta cao-lanh để chế tạo sản phẩm bê tông cốt thực vật.
2562 Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật chuyền độ cao xuống hầm qua giếng đứng bằng thiết bị đo khoảng cách Disto TM Pro4a / NCS. Diêm Công Huy // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2018 .- Số 4 .- Tr. 64-68 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu về đặc điểm và giải pháp kỹ thuật của công tác chuyển độ cao qua giếng đứng xuống hầm bằng thiết bị đo khoảng cách Disto TM Pro4a, một số kết quả đo thực nghiệm, từ đó lựa chọn giải pháp kỹ thuật chuyển độ cao qua giếng đứng xuống hầm phù hợp nhất nhằm nâng cao hiệu quả công tác định hướng hầm nhằm nâng cao hiệu quả công tác định hướng hầm khi thi công các công trình đường hầm có độ sâu lớn.
2563 Kết cấu cầu khung – bán lắp ghép kinh tế thông qua neo liên hợp / Nguyễn Tuấn Bình, Ngô Văn Minh, Nguyễn Ngọc Tùng // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 7-10 .- 624
Thiết kế và thi công cầu cho tuổi thọ và độ bền cao với chi phí bảo dưỡng thấp là một trong những thách thức với ngành giao thông. Kết cấu phải được an toàn, có tính kinh tế đảm bảo được các điều kiện khai thác tốt. Tất cả những yêu cầu trên được tìm thấy trong cầu mố liền khối. Giải pháp này loại bỏ sử dụng khe co giãn, gối đầu, dẫn đến chi phí xây lắp và bảo hành thấp. Cầu liền khối có khả năng chống động đất tốt. Chủ đề chính của bài báo này bao gồm: Thiết kế cầu liền khối và các loại neo liên hợp tiên tiến trong truyền ứng suất cắt trong cầu.
2564 Nghiên cứu ứng dụng hạt nano bạc chế tạo sơn kháng khuẩn / Trần Quốc Tuấn, Phạm Hồng Chuyên, Ông Văn Hoàng, Nguyễn Duy Thiện // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 11-17 .- 624
Nghiên cứu này cho thấy sự chế tạo thành công hạt nano bạc bằng phương pháp điện hóa siêu âm, sơn hai thành phần và sơn trộn các hạt nano bạc có nồng độ bạc tương ứng từ 1ppm đến 30ppm nhằm định hướng ứng dụng kháng khuẩn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sản phẩm sơn trộn nano bạc đáp ứng các tiêu chuẩn sơn của Việt Nam và thể hiện khả năng diệt khuẩn tốt đối với vi khuẩn E. Coli.
2565 Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm nhà máy nhiệt điện vũng áng I làm vật liệu xây dựng đường giao thông nông thôn / TS. Nguyễn Thị Thu Ngà // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 18-25 .- 624
Phân tích các vấn đề liên quan đến chất lượng tro và các ứng dụng thực tiễn của tro xỉ than tại nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I. Trên cơ sở đó, thấy được những lợi ích về kinh tế, môi trường khi khai thác và sử dụng chúng làm vật liệu xây dựng cho đường giao thông nông thôn.
2566 Phân tích ảnh hưởng của kích thước tấm bê tông xi măng của cốt liệu đá quartz đến cường độ và ứng suất nhiệt trong mặt đường bê tông xi măng / ThS. NCS. Ngô Hoài Thanh, GS. TS. Phạm Duy Hữu // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 26-30 .- 624
Trình bày phương pháp tính toán tấm bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi. Bài báo cũng đã phân tích ảnh hưởng của kích thước tấm bê tông xi măng của cốt liệu đá quartz đến cường độ và ứng suất nhiệt trong mặt đường bê tông xi măng.
2567 Thực trạng phát triển và nhu cầu sử dụng bê tông polymer trong sữa chữa mặt đường bê tông xi măng sân bay ở Việt Nam / NCS. Trịnh Thị Hiếu // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 31-35 .- 624
Giới thiệu thực trạng phát triển bê tông polymer trên thế giới và nhu cầu sử dụng bê tông polymer trong sữa chữa mặt đường bê tông xi măng sân bay ở Việt Nam.
2568 Giải pháp điều chỉnh qui chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình giao thông đường bộ thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng / TS. Nguyễn Văn Nhân // Cầu đường Việt Nam .- 2018 .- Số 9 .- Tr. 41-45 .- 624
Trình bày chi tiết giải pháp điều chỉnh và bổ sung tiêu chuẩn và qui chuẩn phát triển bê tông polymer và sử dụng bê tông polymer trong sữa chữa mặt đường bê tông xi măng sân bay ở Việt Nam.
2569 Ảnh hưởng của phương pháp bôi trơn làm nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi tiện tinh tốc độ cao / ThS. Lê Văn Văn, TS. Đoàn Tất Khoa // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.100 – 102 .- 620
Đề cập đến việc đánh giá độ nhám bề mặt gia công khi tiện tinh trên máy CNC thép C45 với vận tốc cắt cao (trên 120m/ph) đối với ba trường hợp gia công có sử dụng dung dịch trơn nguội, làm mát bằng khí và gia công khô.
2570 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Tp. Hà Nội / GS.TS. Từ Sỹ Sùa, ThS.NCS. Lê Hoài Phương, ThS.NCS. Nguyễn Việt Phương, TS. Nguyễn Mạnh Hùng // Giao thông vận tải .- 2018 .- Số 8 .- Tr.118 – 122 .- 624
Xuất phát từ phân tích nhu cầu đi lại và sự cung ứng của vận tải hành khách công cộng ở Tp. Hà Nội, các tác giả sẽ đánh giá thị phần mà xe buýt phải đảm nhận cũng như đề xuất các quan điểm để phát triển bền vững vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Tp.Hà Nội.





