CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
2541 Tổ hợp kiến trúc các công trình dân sinh thích hợp với điều kiện khí hậu tại huyện đảo Trường Sa / Lê Kim Thư // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Số 08 .- 624

Trình bày đặc điểm và tác động cơ bản của điều kiện khí hậu đến tổ hợp kiến trúc các công trình dân sinh tại huyện đảo Trường Sa. Tổ hợp kiến trúc các công trình dân sinh thích hợp với điều kiện khí hậu tại huyện đảo Trường Sa.

2542 Nghiên cứu sự làm việc của tấm sàn nhẹ sử dụng bê tông polystyrene kết cấu / Hoàng Minh Đức, Lê Phượng Ly, Ngô Mạnh Toàn // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 22-25 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu sự làm việc của tấm sàn nhẹ sử dụng bê tông polystyrene kết cấu theo TCVN 5574:2012 với giá trị cường độ chịu nén và modul đàn hồi thực tế phù hợp với kết quả thí nghiệm gia tải.

2543 Đánh giá ứng xử của tháp ăng ten có hình dạng tiết diện khác nhau / Lê Anh Tuấn, Lê Tấn Thanh Chương // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 26-29 .- 624

Đánh giá ứng xử của tháp ăng ten có hình dạng tiết diện khác nhau (hình tam giác, hình vuông, lục giác) và đưa ra kiến nghị lựa chọn hình dạng phù hợp đối với tháp có chiều cao khác nhau.

2544 Cải thiện điều kiện vi khí hậu cho Trung tâm Học liệu Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng theo hướng tiết kiệm năng lượng / Nguyễn Đình Huấn, Lê Trung Tân // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 35-39 .- 624

Trung tâm Học liệu Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng hiện nay tiêu tốn khá nhiều điện năng cho hệ thống điều hòa không khí trung tâm nhưng vẫn không giải quyết tốt điều kiện vi khí hậu bên trong công trình. Nghiên cứu đã chỉ ra các bất cập liên quan đến thiết kế kiến trúc, vận hành bảo dưỡng hệ thống điều hòa.

2545 Giải pháp xây dựng đập ngầm để tạo nguồn nước cấp tầng nông tại vùng khan hiếm nước (phân tích cho khu vực ven biển Ninh Thuận – Việt Nam) / Nguyễn Minh Ngọc // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 46-49 .- 624

Trình bày khái quát về đập ngầm, các giải pháp xây dựng đập và phạm vi áp dụng, đồng thời đề xuất giải cấp nước cho vùng khan hiếm nước tại tỉnh Bình Thuận.

2547 Nghiên cứu thực nghiệm về hệ số nhóm cọc trong đất cát, đất sét và đất hỗn hợp cát – sét trên mô hình vật lý / Nguyễn Sỹ Hùng, Phạm Quốc Minh, Dương Hồng Thấm // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 56-64 .- 624

Trong bài báo này, tác giả sử dụng một mô hình thực nghiệm thu nhỏ để thí nghiệm nén tĩnh trên cọc đơn và nhóm cọc nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đối với hệ số nhóm.

2548 Hiệu chuẩn thông số địa kỹ thuật cho mô hình plaxis 2D để xác định khả năng chịu tải của nền sau khi gia cố cừ tràm / Nguyễn Tần Phi, Dương Hồng Thẩm // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 65-70 .- 624

Tập trung vào việc hiệu chỉnh những thông số đất nền có được từ những thí nghiệm trong phòng thông thường trên các mẫu khoan, để dùng vào mô hình plaxis.

2549 Phân tích động lực học dầm liên tục chịu tải di động có xét đến lực hãm / Nguyễn Trọng Phước, Lê Hoài Thương // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 73-78 .- 624

Phân tích động của dầm liên tục nhiều nhịp chịu tác dụng của tải trọng di động có xét đến tải trọng hãm (lực thắng). Mô hình tải di động được chọn gồm có khối lượng thân xe và bánh xe và các lò xo liên kết với nhau tương tự như hệ dao động theo phương đứng di động qua dầm.

2550 Ứng xử động của dầm vật liệu chức năng trên nền đàn hồi phi tuyến chịu tải trọng điều hòa di động / Huỳnh Văn Quang, Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2018 .- Số 08 .- Tr. 79-84 .- 624

Phân tích ứng xử động của dầm vật liệu chức năng trên nền phi tuyến chịu tải điều hòa di động dựa trên lý thuyết dầm Timoshenko. Phương pháp Newmark và Newton Raphson được áp dụng để giải phương trình chuyển động của dầm. Đồng thời khảo sát sự ảnh hưởng của các thông số như: hệ số vật liệu, vận tốc di chuyển của tải trọng, tần số lực, hệ số nền phi tuyến, hệ số nền chịu cắt, hệ số nền phi tuyến và tỷ số cản lên ứng xử.